Amphiprion polymnus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cá hề khoang cổ
Amphiprion Species ed2.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Liên lớp (superclass) Osteichthyes
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Pomacentridae
Phân họ (subfamilia) Amphiprioninae
Chi (genus) Amphiprion
Loài (species) A. polymnus
Danh pháp hai phần
Amphiprion polymnus
(Linnaeus, 1758)[1]

Cá hề khoang cổ (Danh pháp khoa học: Amphiprion polymnus) là một loài cá hề trong họ Pomacentridae thuộc chi Amphiprion.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Cá Hề thường được tìm thấy ở phía Tây Thái Bình Dương, Trung Quốc, Việt Nam, Đài Loan, phía nam Indonesia, Philippines, Australia, phía tây New Guinea và quần đảo Soloman. Chúng là một trong những loài cá cảnh biển phổ biến nhất trên thế giới, được lựa chọn để thả trong những bể chứa nhiều san hô mềm, chúng khá khỏe mạnh và dễ thương khi xuất hiện bên cạnh những con san hô.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cá có một màu nâu sẫm gần như đen trên cơ thể, với những sọc trắng dọc từ lưng xuống dưới bụng. Trong tự nhiên chúng thường sống ở những khu vực bãi cát nông với những rạn san hô bán cạn. Trong môi trường bể nuôi, cung cấp nhiều đá sống, tạo nhiều hang ổ và chỗ trú, nấp sẽ giúp cho cá tránh được stress, tăng cường sức chịu đựng, chống chọi bệnh tật. Cá Hề có một chế độ ăn uống có chứa thịt và thực vật như rong tảo. Chúng ăn những loại thịt như thịt cá dẹp, cá, tôm đông lạnh, chúng cần nhiều đá sống chứa rong tảo để chúng có thể tự do bổ sung các vi chất cần thiết cho cơ thể, chúng ăn gần như tất cả những gì cho vào bể.

Loài cá này có tập tính tương tự như những con cá Hề Sebae hoặc cá Hề Clarkii, nên nuôi chúng theo những nhóm nhỏ hay thành từng cặp trong thời gian sinh sản. Những con cá Hề này dường như sinh ra để làm cảnh, những con cá Hề trong bể dường như có khả năng thích nghi cao hơn cả những con cá ngoài hoang dã, tuy nhiên cả hai đều rất dễ chăm sóc. Cá Hề thích ứng tốt nhất với những bể kính có kích thước lớn hơn 30 gallons với nền cát và nhiều đá sống.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bailly, N. (2010). Nicolas Bailly, biên tập. Amphiprion polymnus (Linnaeus, 1758)”. FishBase. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2011.