Aviva

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Aviva plc
Loại hình
Công ty trách nhiệm hữu hạn đại chúng
Mã niêm yếtLSE:AV.
FTSE 100 Component
Ngành nghềDịch vụ tài chính
Tiền thânCGU plc
Norwich Union
Thành lập2000; 21 năm trước (2000)
(bằng cách sát nhập)
Trụ sở chínhSt. Helen's
Luân Đôn, EC3
Vương Quốc Anh
Dịch vụBảo hiểm nhân thọ
Hưu trís
Bảo hiểm chung
Doanh thu70,252 triệu bảng (2019)[1]
3,933 triệu bảng (2019)[1]
2,663 triệu bảng (2019)[1]
Số nhân viên31,700 triệu bảng (2020)[2]
Websiteaviva.com

Aviva plc /əˈvvə/ là công ty bảo hiểm đa quốc gia, có trụ sở đặt tại Luân Đôn, Vương quốc Anh. Được thành lập từ năm 1696 tại Luân Đôn, với tên gọi ban đầu là Hiệp hội bảo hiểm nhân thọ và chữa cháy. Hiện nay, Aviva cung cấp các sản phẩm bảo hiểm nhân thọphi nhân thọ, chăm sóc sức khỏe và bảo vệ tài sản tới 33 triệu khách hàng tại 16 quốc gia trên toàn thế giới.[3][4][5] Tại Anh quốc, Aviva là công ty bảo hiểm lớn nhất, phục vụ 1/4 dân số và là nhà cung cấp lương hưu và trợ cấp hàng đầu[3].

Aviva cũng tập trung vào các thị trường ở Châu Âu và Châu Á và đặc biệt là các thị trường tăng trưởng của Trung Quốc và Đông Nam Á. Aviva cũng là công ty bảo hiểm lớn thứ hai ở Canada. Cổ phiếu của Aviva được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Luân Đôn và hiện đang nằm trong danh sách FTSE100.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tên của công ty khi được thành lập vào tháng 5 năm 2000 là CGNU plc, trên cơ sở sát nhập Công đoàn Norwich và công ty bảo hiểm CGU.[6] Tháng 4 năm 2002, cổ đông công ty đã bỏ phiếu thay đổi tên công ty thành "Aviva plc". Trong khi tên Norwich Union được giữ lại cho ngành kinh doanh bảo hiểm và tiết kiệm dài hạn của Vương quốc Anh[7]

Tháng 4 năm 2008, Aviva tuyên bố rằng họ sẽ sử dụng tên "Aviva" làm thương hiệu trên toàn thế giới và thương hiệu Norwich Union bị loại bỏ khỏi Vương quốc Anh[8].

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Aviva Canada

Hoạt động chính của Aviva là cung cấp bảo hiểm chung và bảo hiểm nhân thọ, các sản phẩm tiết kiệm dài hạn và dịch vụ quản lý quỹ. Tập đoàn có khoảng 29.600 nhân viên và 33 triệu khách hàng. Aviva Investors có tài sản trị giá 289,9 tỷ bảng Anh.[4]

Công ty con[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vương Quốc Anh
    • Aviva Life – Lương hưu, đầu tư, bảo hiểm nhân thọ và tiết kiệm dài hạn (trước đây là Norwich Union)
    • Bảo hiểm Aviva - Bảo hiểm chung
    • Aviva Investors – Fund Management (formerly Morley)
  • Canada – Aviva Canada
  • Trung Quốc – Aviva-Cofco
  • Pháp – Aviva France
  • Hồng Kông
  • Ấn Độ – Aviva India
  • Indonesia
  • Ai Len
  • Italy – Aviva Italia Holding S.p.A.
  • Lithuania
  • Ba Lan – Aviva Polska (TUO, TUŻ, TFI Aviva Investors, PTE BZ WBK-Aviva, Expander)
  • Singapore
  • Thổ Nhĩ Kỳ– AvivaSA Emeklilik
  • Việt Nam - Aviva Việt Nam

Sau khi hoàn thành Friends Life Group Limited vào tháng 4 năm 2015, Friends Provident International Limited hiện là một phần của Tập đoàn Aviva.[9]

Tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam, Aviva bắt đầu hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ từ tháng 7 năm 2011, với tiền thân là Công ty TNHH Bảo Hiểm Nhân Thọ Vietinbank Aviva.

Ngày 17 tháng 7 năm 2017, Công ty TNHH Bảo Hiểm Nhân Thọ Vietinbank Aviva chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Aviva Việt Nam (gọi tắt là Aviva Việt Nam). Bên cạnh đó, Aviva Việt Nam cũng tăng vốn điều lệ thêm 850 tỷ đồng, nâng tổng vốn điều lệ lên mức 1,655 tỷ đồng[10]. Tháng 12 năm 2017, tăng vốn điều lệ lên thành 2.557 tỷ đồng[11]. Ngày 18 tháng 3 năm 2020, Aviva Việt Nam tiếp tục tăng vốn điều lệ lên hơn 2.800 tỷ đồng[12].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c “Preliminary Results 2019” (PDF). Aviva. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2020.
  2. ^ “Our people”. Aviva. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2020.
  3. ^ a b “Bảo hiểm Aviva chính thức ra mắt tại Hà Nội”. baodautu.vn (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2020.
  4. ^ a b “Strategic Report” (PDF). Aviva. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2016.
  5. ^ “Infographic” (PDF). Aviva. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2015.
  6. ^ Gary Armstrong; Michael Harker; Philip Kotler; Ross Brennan (2009). Marketing: An Introduction. Pearson Education. tr. 246. ISBN 978-0-273-71395-1. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2012.
  7. ^ “Changing the name of the game”. The Scotsman. ngày 3 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2012.
  8. ^ Ferreira-Marques, Clara (ngày 29 tháng 4 năm 2008). “Aviva scraps Norwich Union name”. Reuters. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2012.
  9. ^ “Aviva and Friends Life rise in first day as a merged company”. The Telegraph. ngày 13 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2015.
  10. ^ “Aviva Việt Nam tăng vốn điều lệ lên 1,655 tỷ đồng”. Vneconomy.vn. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2020.
  11. ^ “Aviva Việt Nam tăng vốn điều lệ lên hơn 2.550 tỷ đồng”. Vneconomy.vn. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2020.
  12. ^ “Aviva Việt Nam tăng vốn điều lệ lên hơn 2.800 tỉ đồng”. Tuoitre.vn. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]