Axit palmitic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Axit Palmitic hay axit hexadecanoic trong danh pháp IUPAC, là loại axit béo (bão hòa) phổ biến nhất trọng động vật, thực vật và vi sinh vật.[1] Công thức hóa học của nó là CH3(CH2)14COOH. Như tên đã thể hiện, nó là thành phần chính trong dầu từ cây cọ (dầu cọ), nhưng cũng có thể tìm thấy trong thịt, bơ và sản phẩm sữa. Palmitate thuật ngữ chỉ  muốiester của axit palmitic. Anion palmitate là dạng quan sát được của axit palmitic ở pH sinh lý (7.4).

Muối nhôm của axit palmitic và axit aphthenic được kết hợp trong Chiến tranh thế giới thứ 2 để sản xuất napalm. Từ "napalm" bắt nguồn từ naphthenic acid và palmitic acid.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gunstone, F. D., John L. Harwood, and Albert J. Dijkstra. The Lipid Handbook with Cd-Rom. 3rd ed. Boca Raton: CRC Press, 2007. ISBN 0849396883 | ISBN 978-0849396885