Acid palmitic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Axit palmitic)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Acid palmitic[1]
Palmitic acid.svg
Palmitic-acid-3D-balls.png
Tên khácPalmitic acid
C16:0 (Lipid numbers)
Nhận dạng
Số CAS57-10-3
PubChem985
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Bề ngoàitinh thể trắng
Khối lượng riêng0.852 g/cm3 (25 °C)[2]
0.8527 g/cm3 (62 °C)[3]
Điểm nóng chảy 62,9 °C (336,0 K; 145,2 °F) [4]
Điểm sôi 351–352 °C (624–625 K; 664–666 °F) [5]
271,5 °C (520,7 °F; 544,6 K)
tại 100 mmHg[2]
215 °C (419 °F; 488 K)
tại 15 mmHg
Độ hòa tan trong nước0.46 mg/L (0 °C)
0.719 mg/L (20 °C)
0.826 mg/L (30 °C)
0.99 mg/L (45 °C)
1.18 mg/L (60 °C)[6]
Độ hòa tantan được trong amyl acetate, alcohol, CCl4,[6] C6H6
tan tốt trong CHCl3[3]
Độ hòa tan trong ethanol2 g/100 mL (0 °C)
2.8 g/100 mL (10 °C)
9.2 g/100 mL (20 °C)
31.9 g/100 mL (40 °C)[7]
Độ hòa tan trong methyl acetate7,81 g/100 g[6]
Độ hòa tan trong ethyl acetate10,7 g/100 g[6]
Áp suất hơi0,051 mPa (25 °C)[3]
1,08 kPa (200 °C)
28.06 kPa (300 °C)[8]
Độ axit (pKa)4.75 [3]
MagSus-198,6·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD)1.43 (70 °C)[3]
Độ nhớt7,8 cP (70 °C)[3]
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
-892 kJ/mol[8]
DeltaHc10030,6 kJ/mol[3]
Entropy mol tiêu chuẩn So298452,37 J/mol·K[8]
Nhiệt dung463,36 J/mol·K[8]
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
1
0
 
Ký hiệu GHSThe exclamation-mark pictogram in the Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals (GHS)[2]
Báo hiệu GHSWarning
Chỉ dẫn nguy hiểm GHSH319[2]
Chỉ dẫn phòng ngừa GHSP305+351+338[2]
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Axit Palmitic hay axit hexadecanoic trong danh pháp IUPAC, là loại axit béo bão hòa phổ biến nhất trong động vật, thực vật và vi sinh vật.[9] Công thức hóa học của nó là CH3(CH2)14COOH. Như tên đã thể hiện, nó là thành phần chính trong dầu từ cây cọ (dầu cọ), nhưng cũng có thể tìm thấy trong thịt, bơ và sản phẩm sữa. Palmitate thuật ngữ chỉ  muốiester của axit palmitic. Anion palmitate là dạng quan sát được của axit palmitic ở pH sinh lý (7.4).

Muối nhôm của axit palmitic và axit aphthenic được kết hợp trong Chiến tranh thế giới thứ hai để sản xuất napalm. Từ "napalm" bắt nguồn từ naphthenic acid và palmitic acid.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Merck Index, 12th Edition, 7128.
  2. ^ a ă â b c Bản dữ liệu Acid palmitic của Sigma-Aldrich, truy cập lúc {{{Datum}}} (PDF).
  3. ^ a ă â b c d đ CID 985 từ PubChem
  4. ^ Beare-Rogers, J.; Dieffenbacher, A.; Holm, J.V. (2001). “Lexicon of lipid nutrition (IUPAC Technical Report)”. Pure and Applied Chemistry. 73 (4): 685–744. doi:10.1351/pac200173040685. S2CID 84492006.
  5. ^ Palmitic acid at Inchem.org
  6. ^ a ă â b “Palmitic acid”.
  7. ^ Seidell, Atherton; Linke, William F. (1952). Solubilities of Inorganic and Organic Compounds. Van Nostrand. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2014.
  8. ^ a ă â b n-Hexadecanoic acid trong Linstrom Peter J.; Mallard William G. (chủ biên); NIST Chemistry WebBook, NIST Standard Reference Database Number 69, National Institute of Standards and Technology, Gaithersburg (MD), http://webbook.nist.gov
  9. ^ Gunstone, F. D., John L. Harwood, and Albert J. Dijkstra. The Lipid Handbook with Cd-Rom. 3rd ed. Boca Raton: CRC Press, 2007. ISBN 0849396883 | ISBN 978-0849396885