Bánh nếp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bánh Nếp
Vietnam 08 - 161 - sticky rice at the market (3187495012).jpg
Bánh nếp ở Châu Đốc
LoạiBánh làm từ bột gạo
Địa điểm xuất xứ Việt Nam
Thành phần chínhBột gạo nếp, đậu xanh

Bánh nếp (miền Nam còn gọi là bánh ít) là một loại bánh truyền thống của người Việt Nam. Đúng như tên gọi, nguyên liệu chính là bột gạo nếp.

Chế biến[sửa | sửa mã nguồn]

Bánh nếp mặn nhân đậu xanh miền Bắc

Nguyên liệu và cách chế biến bánh nếp khác nhau tùy vào vùng miền và kiểu bánh. Ngoại trừ phần vỏ bánh cố định là bột gạo nếp, đối với bánh ngọt (chay) thông thường có đậu xanh[1], dừa; đối với bánh mặn ngoài đậu xanh có mỡ, thịt lợn, nấm hương, mộc nhĩ...

Bột dùng làm bánh có thể là loại bột ướt (xay từ gạo ngâm) hoặc bột khô (xay hạt gao khô) sau đó pha nước. Thông thường dùng nguyên bột cho bánh có màu trắng, nhưng có nơi biến tấu cho thêm nước xay lá nếp có màu xanh[2][3], có khi trộn gấc có màu đỏ. Thành phần chủ yếu của nhân là đậu xanh ngâm đãi sạch vỏ, đun nhừ, tán nhuyễn, sau đó tiếp tục xào để khô bớt nước, trộn thêm các nguyên liệu phụ. Nhân bánh được chia và vo thành khối tròn.

Lấy một phần bột bao lấy nhân, có nơi hấp trực tiếp[4], có nơi cuốn vào là chuối, lá dong rồi mới hấp chín.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Dẻo mềm bánh nếp nhân đậu xanh”. Báo Vnexpress. Ngày 20 tháng 9 năm 2013.
  2. ^ “Bánh nếp lá dứa thơm ngậy trời đông”. Báo Vnexpress. Ngày 12 tháng 12 năm 2017.
  3. ^ “Bánh nếp lá dứa nước cốt dừa”. Báo Vnexpress. Ngày 25 tháng 9 năm 2013.
  4. ^ “Vị bánh nếp hương xưa”. Báo tuổi trẻ.