Bình Đại (thị trấn)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bình Đại

Thị trấn
Hành chính
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhBến Tre
HuyệnBình Đại
Thành lập1979[1]
Loại đô thịLoại IV
Năm công nhận2016
Địa lý
Tọa độ: 10°11′12″B 106°42′9″Đ / 10,18667°B 106,7025°Đ / 10.18667; 106.70250Tọa độ: 10°11′12″B 106°42′9″Đ / 10,18667°B 106,7025°Đ / 10.18667; 106.70250
Diện tích13,83 km²[2]
Dân số (2018)
Tổng cộng36.580 người[2]
Mật độ2.087 người/km²
Khác
Mã hành chính29050[2]

Bình Đại là một thị trấn thuộc huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Bình Đại có diện tích 13,83 km², dân số năm 2015 là 28.866 người,[2] mật độ dân số đạt 2.087 người/km².

Thị trấn nằm ở vị trí đầu nguồn nước mặn và cuối nguồn nước ngọt của huyện Bình Đại.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Bình Đại được chia thành 6 ấp, khu phố với 97 tổ nhân dân tự quản.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Người dân Thị trấn Bình Đại sống chủ yếu bằng nghề kinh doanh thương mại, dịch vụ và nuôi trồng thủy sản. Nằm trên tuyến đường tỉnh 883, Thị trấn Bình Đại được xem là vị trí thuận lợi đưa huyện trở thành địa bàn kinh tế, là một đầu mối giao thương quan trọng trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, bởi nó được tỏa đi các địa phương và nối liền với trục kinh tế nằm dọc bên bờ sông Tiền.[3]

Năm 2016, thị trấn Bình Đại được công nhận là đô thị loại IV.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 141/1979/QĐ-CP
  2. ^ a ă â b “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  3. ^ “Thị trấn Bình Đại đạt 31/49 tiêu chí xây dựng đô thị loại IV”. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]