Bình chữa cháy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
FireExtinguisherABC.jpg

Bình chữa cháy là một thiết bị phòng cháy chữa cháy được sử dụng để dập tắt hoặc kiểm soát các đám cháy nhỏ, thường là trong tình huống khẩn cấp. Nó không thể sử dụng để dập tắt một đám cháy đã ngoài tầm kiểm soát, chẳng hạn đám cháy có lửa ngọn đã cao đến trần nhà, đám cháy có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng (ví dụ như không có lối thoát hiểm, khói, nguy cơ phát nổ,..). Thông thường, một bình chữa cháy là một bình cầm tay hình trụ trònvan áp suất, bên trong có chứa những chất có thể dập tắt được lửa.

Cách nhận biết[sửa | sửa mã nguồn]

Thông thường thì đa số các bình chữa cháy tại Việt Nam được nhập khẩu từ Trung Quốc, trong đó phổ biến nhất là hai dạng bình bột chữa cháy và bình dạng khí CO2. Để nhận biết được hai loại bình này có nhiều cách khác nhau mà phần này chủ yếu phân tích về các phương pháp sử dụng thao tác thủ công bằng mắt thường.

  1. Nhận biết bình chữa cháy bột: Phân biệt chính xác bằng mã bình thì bình bột dạng BC có mã hàng bắt đầu bởi MFZ-4/8/35, bình ABC có mã bình MFZL-4/8/35 với ký tự số là số ký bột bên trong bình tương ứng. Ngoại hình bên ngoài ta có thể thấy trên cổ bình có một cái đồng hồ để đo áp lực, do bên trong là bột khô và khí nén nên loại bình này hầu như đều có đồng hồ đo. Khi gõ một vật cứng vào bình bột sẽ không phát ra âm thanh do bên trong có chứa bột nên vỏ bình sẽ không vang tiếng. Ngoài ra bình bột có trọng lượng rất nhẹ, ví dụ như bình bột 4 kg thì tổng trọng lượng chỉ tầm 5,5 kg đến 6 kg. >> Thành phần chính trong bình chữa cháy dạng bột gồm khí đẩy và bột chữa cháy. Khí đẩy: là khí trơ không cháy, không dẫn điện ở điện áp dưới 50kV (kilovon), thường là N2,CO2,… Bột chữa cháy thường là NaHCO3. có màu trắng, mịn, chứa 80% NaHCO3. Bột NaHCO3 trong chất chữa cháy sẽ tác dụng với nhiệt trong đám cháy để sinh ra khí CO2 “làm ngạt” đám cháy. Khí CO2 sinh ra sẽ khiến cho vùng cháy xung quanh nó không đủ Oxy để cung cấp duy trì sự cháy, dẫn tới việc đám cháy tự tắt đi.
  2. Nhận biết bình chữa cháy CO2: Bình khí CO2 có mã bình là MT-3/5/24 với ký tự chữ là mã bình và ký hiệu số đuôi là số kilogram khí nén bên trong. ngược lại với bình bột, bình co2 không có đồng hồ đo áp vì khí co2 hóa lỏng bên trong bình là hơi nước nên đồng hồ không đo được, cách kiểm tra bình khí thông dụng là cân trọng lượng. Vì ở dạng khí nên khi gõ vào bình co2 sẽ có tiếng vang của kim loại như leng keng hay boong boong. Bình CO2 có trọng lượng rất nặng so với chất chữa cháy ví dụ bình co2 3 kg thì tổng trọng lượng lên đến 10,5 kg đến 11 kg. >> Bên trong bình là khí CO2 nén ở dưới dạng lỏng. Khi phun ra loa phun có nhiệt đọ -79 độ C, chính vì không được đùa nghịch với bình khí để tránh bỏng lạnh. Phù hợp dập tắt các đám cháy chất rắn, chất lỏng và hiệu quả cao đối với đám cháy thiết bị điện, đám cháy trong phòng kín, buồng hầm. Cách sử dụng và thao tác đơn giản thuận tiện, hiệu quả.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]