Bạc nitrua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bạc nitrua
Silver nitride.svg
Danh pháp IUPACBạc nitrua
Tên khácfulminating silver
Nhận dạng
Số CAS20737-02-4
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửAg3N
Khối lượng mol337.62
Bề ngoàiChất rắn màu đen
Khối lượng riêng9 g/cm3
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểHệ tinh thể hình khối
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhNổ
Điểm bắt lửaDễ cháy
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Bạc nitrua là một hợp chất hóa học có công thức là Ag3N. Nó là một chất rắn màu đen trông như kim loại[1] được hình thành khi bạc oxit hoặc bạc nitrat[2] được hòa tan trong dung dịch amoniac đậm đặc, gây ra sự hình thành phức hợp bạc diamin sau đó phân hủy thành Ag3N. Năng lượng tự do tiêu chuẩn của hợp chất này khoảng +315 kJ / mol, làm cho nó trở thành một hợp chất endothermic phân huỷ dễ nổ tạo thành bạc và khí nitơ[3].

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bạc nitrua trước đây được gọi là bạc fulminating, nhưng điều này có thể gây nhầm lẫn với bạc fulminat hoặc bạc azua, các hợp chất khác cũng được gọi bằng tên này. Các hợp chất fulminat và azua không hình thành từ các dung dịch amoniac của Ag2O.[3] Bạc fulminating lần đầu tiên được điều chế vào năm 1788 bởi nhà hóa học người Pháp Claude Louis Berthollet.[4]

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Bạc nitrua không tan trong nước, nhưng phân hủy trong axit vô cơ; khi phân hủy là thuốc nổ trong các axit cô đặc. Nó cũng dần phân hủy trong không khí ở nhiệt độ phòng và phát nổ khi nung đến 165 °C.[5]

Nguy hiểm[sửa | sửa mã nguồn]

Bạc nitrua thường được sản xuất vô tình trong các thí nghiệm từ các hợp chất bạc và amoniac, dẫn tới các vụ nổ bất ngờ. Bạc oxit trong dung dịch amoniac 1,52 M dễ dàng biến đổi thành nitrua, trong khi bạc oxit trong dung dịch 0,76 M không hình thành nitrua.[3] Bạc oxit cũng có thể phản ứng với amoniac khô để hình thành Ag3N. Bạc nitrua nguy hiểm hơn khi khô; bạc nitrua khô là một chất nổ có thể phát nổ từ chạm nhẹ, thậm chí một giọt nước rơi xuống[3]. Nó cũng nổ khi ướt, mặc dù ít hơn và các vụ nổ không lan truyền tốt trong các vết ướt của hợp chất.

Sử dụng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên "bạc nitrua" đôi khi cũng được sử dụng để mô tả một lớp phủ phản chiếu bao gồm các lớp mỏng xen kẽ của kim loại bạc và silic nitrua. Vật liệu này không phải là chất nổ và không phải là một bạc nitrua thật sự. Nó được sử dụng để gương phản chiếu và súng ngắn.[6][7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ John L. Ennis and Edward S. Shanley (1991). “On Hazardous Silver Compounds”. J. Chem. Educ. (ấn bản 1): A6. doi:10.1021/ed068pA6. 
  2. ^ “Silver Nitrate” (PDF). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2010. 
  3. ^ a ă â b Edward S. Shanley, John L. Ennis (1991). “The Chemistry and Free Energy Formation of Silver Nitride”. Ind. Eng. Chem. Res. (ấn bản 11): 2503. doi:10.1021/ie00059a023. 
  4. ^ Xem:
    • Berthollet (1788) "Procéde pour rendre la chaux d'argent fulminante" (Procedure for making fulminating silver chalk), Observations sur la physique …, 32: 474–475.
    • Davis, Tenney L., The Chemistry of Powder And Explosives (Las Vegas, Nevada: Angriff Press, 1998), p. 401. (Originally published in 1941 and 1943 by Wiley of New York, New York.)
  5. ^ Wolfgang A. Herrmann, Georg Brauer. Synthetic methods of organometallic and inorganic chemistry: Volume 5, 1999: Volume 5: Copper, Silver, Gold, Zinc, Cadmium and Mercury. Georg Thieme Verlag. tr. 38. ISBN 3-13-179211-6. 
  6. ^ “Silicon nitride protective coatings for silvered glass mirrors”. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2010. 
  7. ^ “Browning Shotguns”. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2010.