Bạc azua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bạc azua
150px
Nhận dạng
Số CAS 13863-88-2
PubChem 61698
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tử AgN3
Khối lượng mol 149.888 g/mol
Bề ngoài Chất rắn không màu
Khối lượng riêng 4.42 g/cm3, thể rắn
Điểm nóng chảy 250 °C, explosive
Điểm sôi
Độ hòa tan trong dung môi khác 2.0×10-8 g/L
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể Orthorhombic oI16[1]
Nhóm không gian Ibam, No 72
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chính Rất độc, có thể gây nổ
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
4
 
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Bạc azua là một hợp chất hóa học có công thức là AgN3. Nó là một chất rắn không màu được biết đến là chất nổ.

Cấu trúc và tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Bạc azua có thể được điều chế bằng cách cho dung dịch bạc nitrat phản ứng với natri azua.[2] Bạc azua sẽ cho kết tủa màu trắng dưới dạng chất rắn, chỉ còn lại natri nitrat trong dung dịch

AgNO3 (dd) + NaN3 (dd) → AgN3 (r) + NaNO3 (dd)
Silver-azide-high-T-single-layer-3D-balls.png
Silver-azide-high-T-layer-stacking-3D-balls.png
Silver-azide-high-T-Ag-coordination-3D-balls-A.png
Silver-azide-high-T-N-coordination-3D-balls-B.png
?
?
?
?

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Marr H.E. III., Stanford R.H. Jr. (1962). “The unit-cell dimensions of silver azide”. Acta Crystallographica 15 (12): 1313–1314. doi:10.1107/S0365110X62003497. 
  2. ^ Jacqueline Akhavan (2004). The chemistry of explosives (ấn bản 2). Royal Society of Chemistry. tr. 30–31. ISBN 0-85404-640-2.