Bọ chét

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bọ chét
Thời điểm hóa thạch: Middle Jurassic–Recent [1]
Scanning Electron Micrograph of a Flea.jpg
Mô tả bọ chét qua kính hiển vi điện tử quét
Phân loại khoa học
Vực (domain)Eukaryota
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Arthropoda
Lớp (class)Insecta
Phân lớp (subclass)Pterygota
Phân thứ lớp (infraclass)Neoptera
Liên bộ (superordo)Endopterygota
Bộ (ordo)Siphonaptera
Latreille, 1825
Phân bộ

Ceratophyllomorpha
Hystrichopsyllomorpha
Pulicomorpha

Pygiopsyllomorpha
Danh pháp đồng nghĩa
Aphaniptera
Suctoria

Bọ chét hay bù chét là tên gọi thông dụng đối với các loại côn trùng nhỏ không có cánh thuộc bộ Siphonaptera (một số tài liệu khoa học lại dùng tên Aphaniptera hay Suctoria), phân lớp côn trùng có cánh. Bọ chét là một loài ký sinh trùng sống trên da vật chủ là các loài động vật có vú và chim để hút máu.

Bọ chét trong hổ phách

Thân hình bọ chét dài từ 1,5-1,6 mm nhưng bọ chét khỏe phi thường. Bọ chét có thể nhảy cao 18 cm; xa 33 cm[2]) - khoảng gấp 200 lần chiều dài thân của chúng, khiến chúng là loài vật nhảy cao và xa nhất trong số các động vật nếu tính theo tỷ lệ độ dài và độ cao chúng nhảy được so với kích thước. Bọ chét có thể đẩy những quả bóng nặng hơn bản thân mình gấp 30 lần. Có khoảng một nghìn loài bọ chét khác nhau. Chúng có mặt ở khắp các châu lục, thậm chí cả ở Nam Cực. Bọ chét là tác nhân truyền bệnh dịch và bằng cách nhảy từ chỗ này sang chỗ khác, chúng từng định đoạt số phận của loài người. Trong lịch sử, bệnh dịch hạch do bọ chét chuột gây ra năm 1374 đã cướp đi sinh mệnh của một phần tư dân số châu Âu.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ bọ chét Siphonaptera

part of Endopterygota

Panorpida

Antliophora


Diptera Common house fly, Musca domestica.jpg




Mecoptera (scorpionflies, hangingflies, 400 spp.) (exc. Boreidae) Gunzesrieder Tal Insekt 3.jpg




Boreidae (snow scorpionflies, 30 spp.) Boreus hiemalis2 detail.jpg



Siphonaptera (fleas, 2500 spp.) Pulex irritans female ZSM.jpg





Amphies.


Trichoptera (caddisflies) Sericostoma.personatum.jpg



Lepidoptera (butterflies and moths) Tyria jacobaeae-lo.jpg





Hymenoptera (sawflies, wasps, ants, bees) AD2009Sep09 Vespula germanica 03.jpg



Amphies. = Amphiesmenoptera
Cenozoic flea in amber, c. 20 mya, is morphologically modern.


Boreidae (snow scorpionflies)


Siphonaptera


Tungidae (inc. chigoe flea or jigger)






Pygiopsyllomorpha




Macropsyllidae, Coptopsyllidae



Neotyphloceratini, Ctenophthalmini, Doratopsyllinae






Stephanocircidae



clade inc. Rhopalopsyllidae, Ctenophthalmidae, Hystrichopsyllidae







Chimaeropsyllidae



Pulicidae (inc. the cat flea, vector of bubonic plague)




Ceratophyllomorpha (inc. the Ceratophyllidae, such as the widespread moorhen flea)





Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Huang, D., Engel, M.S., Cai, C., Wu, H., Nel, A. (2012). "Diverse transitional giant fleas from the Mesozoic era of China". Nature, in press. doi:10.1038/nature10839.
  2. ^ Fleas, HYG-2081-97 William F. Lyon, trang côn trùng học Đại học bang Ohio. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2006

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Bệnh do bọ chét