Bộ Sả

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Sả
European roller.jpg
Sả rừng (Coracias garrulus)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Coraciiformes
Forbes, 1884
Kingfisher range.png
Các họ

Bộ Sả (danh pháp khoa học: Coraciiformes) là một nhóm của các loài chim tương tự như chim sẻ thường là có bộ lông lòe loẹt, bao gồm bói cá, đầu rìu, trảu, sảchim hồng hoàng. Chúng nói chung có các ngón chân dính vào nhau, với ba ngón hướng về phía trước.

Bộ này chủ yếu phân bổ tại Cựu Thế giới, với các đại diện của Tân Thế giới chỉ có 13 loài sả Ăng-ti (tody) và sả đuôi trĩ (motmot), cũng như chỉ có 6 trong tổng số khoảng 84 loài bói cá.

Bộ này đã từng được coi là một cái gì đó tựa như là một sự phân loại hỗn hợp, và bộ Coraciiformes có thể được coi như là chỉ bao gồm các loài chim sả. Tất cả các họ khác có thể coi là đại diện trực hệ của các loài chim có quan hệ họ hàng xa với bộ Coraciiformes. Điều này dường như là sự chia tách quá đà do phần lớn bộ Coraciiformes trên thực tế tạo thành một nhánh được hỗ trợ mạnh.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Chưa giải quyết

  • Chi Quasisyndactylus (hóa thạch; Trung Eocen ở Messel, Đức) - có thể là dạng bồng chanh hay cơ sở?
  • Chi Cryptornis (hóa thạch; Hậu Eocen ở Pháp) - dạng hồng hoàng? hay thuộc Geranopteridae?
  • Họ Primobucconidae (hóa thạch)
  • Coraciiformes chi mơ hồ loài không rõ ràng (gen. et spp. indet.) PQ 1216, QU 15640 (hóa thạch; Hậu Eocen ở Quercy, Pháp: Mayr & Mourer-Chauviré 2000).
  • Họ Bucerotidae (Hồng hoàng, niệc, cao cát) - có thể là bộ khác biệt (Bucerotiformes)?

Họ Leptosomatidae (sả cu cu) có lẽ không thuộc về đây. Các loài nuốc đôi khi cũng được đặt tại đây như là họ Trogonidae. Họ Palaeospizidae (hóa thạch Hậu Eocen) đôi khi cũng được đặt trong bộ Coraciiformes, giống như họ Primobucconidae (hóa thạch Tiền-Trung Eocen) và họ Sylphornithidae (hóa thạch Trung Eocen-Tiền Oligocen). Họ Primobucconidae trên thực tế dường như thuộc về đây.

Nhóm cơ sở

Phân bộ Alcedini

  • Họ Todidae (Sả Ăng-ti): sả Ăng-ti
  • Họ Momotidae (Sả đuôi trĩ): sả đuôi trĩ
  • Họ Alcedinidae (Bồng chanh): bồng chanh
  • Họ Halcyonidae (Sả): bói cá cây, chả (trả), sả
  • Họ Cerylidae (Bói cá): bói cá

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Johansson Ulf S. & Ericson Per G. P. (2003): Molecular support for a sister group relationship between Pici and Galbulae (Piciformes sensu Wetmore 1960). Journal of Avian Biology, 34(2): 185–197. doi:10.1034/j.1600-048X.2003.03103.x Toàn văn PDF
  • Mayr Gerald & Mourer-Chauviré Cécile (2000): Rollers (Aves: Coraciiformes. s. s.) from the Middle Eocene of Messel (Germany) and the Upper Eocene of the Quercy (France). Society of Vertebrate Paleontology, 20(3): 533–546. DOI:10.1671/0272-4634(2000)020[0533:RACSSF]2.0.CO;2 Toàn văn PDF
  • Terres John K. (1980). The Audubon Society Encyclopedia of North American Birds. ISBN 0-394-46651-9