Beriev Be-10

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Be-10
Kiểu Máy bay ném bom tuần tra
Nhà chế tạo Beriev OKB (OKB-49)
Chuyến bay đầu 20 tháng 6 năm 1956[1]
Tình trạng Loại biên
Sử dụng chính Liên Xô Không quân Hải quân Liên Xô
Giai đoạn sản xuất 1958-1961[1]
Số lượng sản xuất 28[1]

Beriev Be-10, còn gọi là Izdelye M, (tên mã NATO: Mallow) là một loại tàu bay ném bom tuần tra 2 động cơ phản lực của Liên Xô, được chế tạo từ năm 1955.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Data from:[1]

 Liên Xô
Không quân Hải quân Liên Xô (AV-MF)

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Izdeliye M
Be-10
Be-10N
Be-10S
Be-10U
Be-10 Trainer
M-10

Tính năng kỹ chiến thuật (Be-10)[sửa | sửa mã nguồn]

Beriev Be-10

Dữ liệu lấy từ Beriev's Jet Flying Boats[1]

Đặc tính tổng quan

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 910 km/h (565 mph; 491 kn) trên độ cao 5,000 m (0 ft)
  • Tầm bay: 2.895 km (1.799 mi; 1.563 nmi)
  • Trần bay: 12.500 m (41.010 ft)
  • Vận tốc lên cao: 10,288 m/s (2.025,2 ft/min)
  • Thời gian lên độ cao: 5,000 m (0 ft) trong 8,1 phút

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương
Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c Gordon, Yefim; Andrey Sal'nikov and Aleksander Zablotskiy (2006). Beriev's Jet Flying Boats. Red Star 28. Hinkley: Midland publishing. tr. 21–48. ISBN 1-85780-236-5. 

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Alexander, Jean (1975). Russian aircraft since 1940. New York, New York: Putnam. tr. 61–63. ISBN 0-370-10025-5. 
  • Gordon, Yefim; Andrey Sal'nikov and Aleksander Zablotskiy (2006). Beriev's Jet Flying Boats. Red Star 28. Hinkley: Midland publishing. tr. 21–48. ISBN 1-85780-236-5. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]