Beriev MBR-2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Beriev MBR-2
Aeroflot MP-1 tại Yalta, năm 1938.
Kiểu Máy bay tuần tra
Nhà chế tạo Beriev OKB
Nhà thiết kế Georgy Mikhailovich Beriev
Chuyến bay đầu 1931
Vào trang bị 1935
Sử dụng chính Liên Xô Hải quân Xô viết
Giai đoạn sản xuất 1934-1941

Beriev MBR-2[1] là một loại tàu bay trinh sát, được đưa vào trang bị cho Hải quân Xô viết vào năm 1935.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • MBR-2M-17: Tàu bay ném bom, trinh sát trên biển tầm ngắn, lắp 1 động cơ piston 508 kW (680 hp) Mikulin M-17B.
  • MBR-2AM-34 hay MBR-2bis: Phiên bản cải tiến, lắp 1 động cơ piston Mikulin AM-34N.
  • MBR-2M-103: 1 chiếc MBR-2AM-34 lắp động cơ M-103 mạnh hơn. 1 mẫu thử duy nhất.
  • MP-1: Phiên bản dân sự của tàu bay MBR-2M-17 cho hãng Aeroflot. Nó có thể chở 6 hành khách trong khoang kín.
  • MP-1bis: Phiên bản dân sự của MBR-2AM-34 cho hãng Aeroflot.
  • MP-1T: Phiên bản vận tải, hoán cải từ MBR-2.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Phần Lan Phần Lan
 Liên Xô
 North Korea

Tính năng kỹ chiến thuật (MBR-2bis)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm tổng quát

Hiệu suất bay

Trang bị vũ khí

  • Súng:
    • 1× súng máy PV-1 7.62 mm (0.30 in)
    • 1× súng máy ShKAS 7.62 mm
  • Bom: 300 kg (660 lb) bom, mìn, bom chống tàu ngầm

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương
Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ MBR có nghĩa là Morskoi Blizhniy Razvedchik (Cyrillic: Морской Ближний Разведчик) "Máy bay trinh sát tầm ngắn của hải quân".
  • Munson, Kenneth (1969). Bombers, Patrol and Transport Aircraft 1939-45. Blandford. ISBN 0-7137-0379-2. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]