Danh sách máy bay quân sự giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Máy bay quân sự giữa hai cuộc chiến tranh thế giới là các máy bay quân sự được phát triển và sử dụng trong khoảng thời gian giữa Chiến tranh thế giới IChiến tranh thế giới II.

Danh sách này liệt kê các loại máy bay được đưa vào biên chế của quân đội bất kỳ quốc gia nào trong khoảng thời gian sau Hiệp ước đình chiến ngày 11 tháng 11 năm 1918 và trước Cuộc xâm lược Ba Lan vào ngày 1 tháng 9 năm 1939.

Máy bay được liệt kê theo thứ tự bảng chữ cái và theo xuất xứ quốc gia. Máy bay dân sự hoán cải cho quân đội cũng được liệt kê, nhưng không liệt kê các máy bay dân sự.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Argentina[sửa | sửa mã nguồn]

Australia[sửa | sửa mã nguồn]

Bỉ[sửa | sửa mã nguồn]

Brazil[sửa | sửa mã nguồn]

Bulgaria[sửa | sửa mã nguồn]

  • DAR 1 máy bay huấn luyện

Canada[sửa | sửa mã nguồn]

Tiệp Khắc[sửa | sửa mã nguồn]

Đan Mạch[sửa | sửa mã nguồn]

Estonia[sửa | sửa mã nguồn]

Phần Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Hungary[sửa | sửa mã nguồn]

Ý[sửa | sửa mã nguồn]

Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Latvia[sửa | sửa mã nguồn]

Litva[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Na Uy[sửa | sửa mã nguồn]

Ba Lan[sửa | sửa mã nguồn]

România[sửa | sửa mã nguồn]

  • IAR 14 máy bay tiêm kích/huấn luyện
  • IAR 37 máy bay ném bom trinh sát hạng nhẹ
  • SET 3 máy bay huấn luyện
  • SET 7 máy bay huấn luyện/máy bay trinh sát

Siam[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Ban Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Liên Xô[sửa | sửa mã nguồn]

Vương quốc Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Tư[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]