Heinkel He 45

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
He 45
Kiểu Máy bay ném bom
Nhà chế tạo Heinkel
Chuyến bay đầu 1931
Sử dụng chính Đức Quốc xã Luftwaffe
Số lượng sản xuất 512

Heinkel He 45 là một loại máy bay ném bom hạng nhẹ do Đức sản xuất vào đầu thập niên 1930. He 45 là một loại máy bay hai tầng cánh thông thường, hai chỗ và có buồng lái mở. Được phát triển song song với He 46, He 46 xuất hiện năm 1931, nó là máy bay đa dụng và được dùng chủ yếu làm máy bay huấn luyện, ngoài ra Không quân Đức còn dùng nó làm máy bay trinh sát và ném bom hạng nhẹ. Tổng cộng có 512 chiếc He 45 được chê tạo, bao gồm He 45 do các hãng Gotha, Focke-WulfBFW chế tạo theo giấy phép.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

He 45a
He 45b
He 45c
He 45A
He 45A-1
He 45A-2
He 45B
He 45B-1
He 45B-2
He 45C
He 45D
He 61

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Bulgaria
 Trung Hoa Dân Quốc
 Germany
 Hungary
Tây Ban Nha Nhà nước Tây Ban Nha

Tính năng kỹ chiến thuật (He 45C)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Warplanes of the Third Reich[2]

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: Two
  • Chiều dài: 10,60 m (34 ft 9⅓ in)
  • Sải cánh: 11,50 m (37 ft 8¾ in)
  • Chiều cao: 3,60 m (11 ft 9¾ in)
  • Diện tích cánh: 34,60 m² (372,32 sq ft)
  • Trọng lượng rỗng: 2.110 kg (4.641 lb)
  • Trọng lượng có tải: 2.751 kg (6.052 lb)
  • Động cơ: 1 × BMW VI 7,3, 560 kW (750 hp)

Hiệu suất bay

Trang bị vũ khí

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Green 1972, p. 261.
  2. ^ Green 1972, pp. 260–261.
  • Green, William (1972). Warplanes of the Third Reich. New York: Doubleday. ISBN 0-385-05782-2. 
  • Taylor, Michael J. H. (1989). Jane's Encyclopedia of Aviation. London: Studio Editions. tr. 499. 
  • World Aircraft Information Files. London: Bright Star Publishing. File 896 Sheet 24.