Arado Ar 95

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ar 95
Arado AR-95 D-ODGY.jpg
Kiểu Thủy phi cơ trinh sát
Nhà chế tạo Arado
Chuyến bay đầu 1936
Sử dụng chính Chile Không quân Chile
Đức Kriegsmarine
Biến thể Arado Ar 195

Arado 95 là một loại thủy phi cơ tuần tra trinh sát một động cơ, do hãng Arado của Đức thiết kế chế tạo vào cuối thập niên 1930. Loại máy bay này được ChileThổ Nhĩ Kỳ đặt mua, chỉ có một số lượng nhỏ được Kriegsmarine (Hải quân Đức) sử dụng khi Chiến tranh thế giới II nổ ra.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Chile
 Germany
 Tây Ban Nha

Tính năng kỹ chiến thuật (Arado 95A-1)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Warplanes of the Luftwaffe [1]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 2
  • Chiều dài: 11,10 m (36 ft 5 in)
  • Sải cánh: 12,50 m (41 ft 0 in)
  • Chiều cao: 3,60 m (11 ft 9¾ in)
  • Diện tích cánh: 45,4 m² (488,7 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 2.450 kg (5.402 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 3.560 kg (7.870 lb)
  • Động cơ: 1 × BMW 132De, 656 kW (880 hp)

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Donald, David (Editor) (1994). Warplanes of the Luftwaffe. London: Aerospace Publishing. ISBN 1-874023-56-5.