Heinkel He 280

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
He 280
Kiểu Máy bay tiêm kích
Hãng sản xuất Heinkel
Thiết kế Robert Lusser
Chuyến bay đầu tiên 22 tháng 9-1940
Tình trạng Bị hủy bỏ
Khách hàng chính Không quân Đức
Được chế tạo 1940–1943
Số lượng sản xuất 9

Heinkel He 280 là một trong những máy bay tiêm kích phản lực đầu tiên trên thế giới. Nó được lấy cảm hứng từ bằng sự nhấn mạnh của Ernst Heinkel về những nghiên cứu bay vận tốc cao và được chế tạo dựa trên kinh nghiệm của công ty với mẫu thử He 178 phản lực. Một sự kết hợp giữa các yếu tố kỹ thuật và chính trị đã cho phép He 280 mau chóng được thông qua so với Messerschmitt Me 262. Nhưng chỉ có 9 chiếc được chế tạo và không được đưa vào sử dụng.

Tính năng kỹ chiến thuật (He 280 V3)[sửa | sửa mã nguồn]

He-280.svg

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 1
  • Chiều dài: 10,40 m (34 ft 1 in)
  • Sải cánh: 12,20 m (40 ft)
  • Chiều cao: 3,06 m (10 ft)
  • Diện tích cánh: 21,5 m² (233 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 3.215 kg (7.073 lb)
  • Trọng lượng cất cánh: 4.280 kg (9.416 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 4.300 kg (9.470 lb)
  • Động cơ: 2 động cơ phản lực Heinkel HeS 8, lực đẩy 5,9 kN (1.320 lbf) mỗi chiếc

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Harbinger of an Era...The Heinkel He 280". Air International, November 1989, Vol 37 No 6. ISSN 0306-5634. pp. 233–241, 260.