Arado Ar 66

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ar 66
Kiểu Máy bay huấn luyện
Nhà chế tạo Arado Flugzeugwerke
Nhà thiết kế Walter Rethel[1]
Chuyến bay đầu 1932[1]
Giới thiệu 1933
Sử dụng chính Đức Quốc Xã Luftwaffe

Arado Ar 66 là một loại máy bay huấn luyện quân sự của Đức quốc xã, phát triển vào năm 1933. Nó cùng được dùng làm máy bay cường kích đêm tại Mặt trận Xô-Đức.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Ar 66a
Ar 66b
Ar 66B
Ar 66C

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Tiệp Khắc
 Đức Quốc xã
 Tây Ban Nha

Tính năng kỹ chiến thuật (Ar 66C)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Aircraft of the Third Reich[1]

Đặc tính tổng quan

  • Kíp lái: 2
  • Chiều dài: 8,3 m (27 ft 3 in)
  • Sải cánh: 10 m (32 ft 10 in)
  • Chiều cao: 2,93 m (9 ft 7 in)
  • Diện tích cánh: 29,63 m2 (318,9 sq ft)
  • Trọng lượng rỗng: 905 kg (1.995 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 1.330 kg (2.932 lb)
  • Động cơ: 1 × Argus As 10C , 179 kW (240 hp)
  • Cánh quạt: 2-lá wooden fixed pitch propeller

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 210 km/h (130 mph; 113 kn) trên mực nước biển
  • Vận tốc hành trình: 175 km/h (109 mph; 94 kn)
  • Tầm bay: 715 km (444 mi; 386 nmi)
  • Trần bay: 4.500 m (14.764 ft)
  • Vận tốc lên cao: 4,333 m/s (853,0 ft/min)

Vũ khí trang bị

  • Bom chống bộ binh loại 2 kg và 4 kg

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Green, William (2010). Aircraft of the Third Reich (ấn bản 1). Luân Đôn: Aerospace Publishing Limited. tr. 23. ISBN 978 1 900732 06 2. 
  • Smith, J.R and Kay, Antony L. German Aircraft of the Second World War. London: Putnam, 1972. ISBN 0-85177-836-4.
  • Green, William (2010). Aircraft of the Third Reich (ấn bản 1). London: Aerospace Publishing Limited. tr. 23. ISBN 978 1 900732 06 2. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]