Heinkel He 59

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
He 59
Finnish He 59
Kiểu Thủy phi cơ huấn luyện/vận tải/cứu thương/ném bom-ngư lôi
Nhà chế tạo Heinkel
Chuyến bay đầu 1931
Giới thiệu 1935
Thải loại 1944
Sử dụng chính Đức Quốc xã Luftwaffe
Phần Lan Không quân Phần Lan
Số lượng sản xuất 142

Heinkel He 59 là một loại thủy phi cơ của Đức được thiết kế vào năm 1930, nó được sử dụng làm máy bay ném bom-ngư lôi và trinh sát.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Phần Lan Phần Lan
 Germany
 Tây Ban Nha

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • He 59a:
  • He 59b:
  • He 59A:
  • He 59B-1:
  • He 59B-2:
  • He 59B-3:
  • He 59C-1:
  • He 59C-2:
  • He 59D-1:
  • He 59E-1:
  • He 59E-2:
  • He 59N:

Tính năng kỹ chiến thuật (He 59B-2)[sửa | sửa mã nguồn]

Warplanes of the Third Reich[1]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 4
  • Chiều dài: 17,40 m (57 ft 1 in)
  • Sải cánh: 23,70 m (77 ft 9 in)
  • Chiều cao: 7,10 m (23 ft 3½ in)
  • Diện tích cánh: 153,2 m² (1.649 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 5.010 kg (11.023 lb)
  • Trọng lượng có tải: 9.119 kg (20.062 lb)
  • Động cơ: 2 × BMW VI 6.0 ZU, 492 kW (660 hp) mỗi chiếc

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • Súng: 3 × súng máy MG 15 7,92 mm (.312 in)
  • Bom: 2 quả 500 kg (1.100 lb) hoặc 4 quả 250 kg (551 lb) hoặc 20 quả 50 kg (110 lb) hoặc 1 quả ngư lôi 800 kg (1.764 lb)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Green 1972, p. 277.

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Green, William.War Planes of the Second World War: Volume Six: Floatplanes. London: Macdonald, 1962.
  • Green, William. Warplanes of the Third Reich. New York: Doubleday, 1972. ISBN 0-385-05782-2.
  • Kalevi Keskinen, Kari Stenman, Klaus Niska: Meritoimintakoneet - Suomen ilmavoimien historia 15, Apali Oy, Tampere 1995, ISBN 952-5026-03-5