Arado Ar 80

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Arado Ar 80V-2.jpg
Mô hình của Arado Ar 80
Kiểu Máy bay tiêm kích
Nguồn gốc Đức Quốc xã Đức quốc xã
Nhà chế tạo Arado Flugzeugwerke G.m.b.H.
Nhà thiết kế Dipl.-Ing. Blume
Chuyến bay đầu Mùa xuân năm 1935
Số lượng sản xuất 3

Arado Ar 80 là một loại máy bay tiêm kích của Đức quốc xã, do Arado Flugzeugwerke thiết kế.

Tính năng kỹ chiến thuật (Ar 80 V2 (động cơ Jumo))[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Warplanes of the Third Reich[1]

Đặc tính tổng quan

  • Kíp lái: 1
  • Chiều dài: 10,30 m (33 ft 10 in)
  • Sải cánh: 10,89 m (35 ft 9 in)
  • Chiều cao: 2,65 m (8 ft 8 in)
  • Diện tích cánh: 21,0 m2 (226 sq ft)
  • Trọng lượng rỗng: 1.642 kg (3.620 lb)
  • Trọng lượng có tải: 2.125 kg (4.684 lb)
  • Động cơ: 1 × Junkers Jumo 210C , 480 kW (640 hp) trên độ cao 2.700 m (8.858 ft)
hoặc
1 x Rolls-Royce Kestrel VI, 391,5 kW (525 hp)
1 x Rolls-Royce Kestrel V, 518 kW (695 hp) khi cất cánh và 477 kW (640 hp) trên cao 4.267 m (13.999 ft)

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 415 km/h; 224 kn (258 mph) trên độ cao 2.700 m (8.850 ft)
  • Tầm bay: 800 km; 432 nmi (497 mi)
  • Vận tốc lên cao: 9,5 m/s (1.870 ft/min)

Vũ khí trang bị

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách khác

Danh sách máy bay quân sự của Đức

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Green 1972, p. 33.
  • Armin Kranzhoff, Jörg (1997).Arado:History of an Aircraft Company, Schiffer Publishing.
  • Green, William (1972). Warplanes of the Third Reich. New York: Doubleday. ISBN 0-385-05782-2. 
  • Green, William (1990).Warplanes of the Third Reich, William Green, Galahad Books.
  • Wood,Tony; Gunston, Bill (1977). Hitler's Luftwaffe. London: Salamander. ISBN 0-86101-005-1. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]