Breguet 470

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Breguet 470
Breguet 470 Fulgur sơn màu và biểu tượng của LAPE
Kiểu Máy bay chở khách
Nguồn gốc Flag of France.svg Pháp
Nhà chế tạo Breguet Aviation
Chuyến bay đầu 5 tháng 3, 1936
Số lượng sản xuất 1

Breguet 470 Fulgur là một loại máy bay chở khách của Pháp trong thập niên 1930. Chỉ có một chiếc được chế tạo, sau đó bán cho Cộng hòa Tây Ban Nha trong thời gian xảy ra Nội chiến Tây Ban Nha.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Ban Nha Cộng hòa Tây Ban Nha
  • LAPE (Líneas Aéreas Postales Españolas)

Tính năng kỹ chiến thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Plane Facts:The unique Fulgur.[1]

Đặc tính tổng quan

  • Kíp lái: 2
  • Sức chứa: 12 hành khách
  • Chiều dài: 15,93 m (52 ft 3 in)
  • Sải cánh: 20,50 m (67 ft 3 in)
  • Chiều cao: 5,93 m (19 ft 5 in)
  • Diện tích cánh: 56,25 m2 (605,5 sq ft)
  • Trọng lượng rỗngt: 4.840 kg (10.670 lb)
  • Trọng lượng có tải: 8.200 kg (18.078 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 8.600 kg (18.960 lb)
  • Động cơ: 2 × Gnome-Rhône 14Kirs , 600 kW (804 hp) 815 cv mỗi chiếc

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 385 km/h (239 mph; 208 kn) trên độ cao 1.600 m (5.250 ft)
  • Tầm bay: 1.000 km (621 mi; 540 nmi)
  • Trần bay: 6.000 m (19.685 ft)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Air International June 1984, các trang 306–307.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]