Avro Anson

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Avro Anson
Anson C.19 Manchester 1955.jpg
Kiểu Máy bay đa năng, chủ yếu làm nhiệm vụ huấn luyện
Hãng sản xuất Avro
Chuyến bay đầu tiên 24 tháng 3-1935
Được giới thiệu 1936
Ngừng hoạt động 28/6/1968 (RAF)
Hãng sử dụng chính Flag of the United Kingdom.svg Không quân Hoàng gia
Flag of the United Kingdom.svg Không quân Hải quân Hoàng gia
Được chế tạo thập niên 1930-1952
Số lượng được sản xuất 11.020

Avro Anson là một loại máy bay đa năng hai động cơ của Anh, nó được trang bị cho Không quân Hoàng gia, Không quân Hải quân Hoàng gia và không quân các quốc gia khác trong và sau Chiến tranh thế giới II. Tên gọi của loại máy bay này được đặt theo tên của Đô đốc người Anh là George Anson. Ban đầu nó được thiết kế làm nghiệm vụ trinh sát biển, nhưng sau đó đã nhanh chóng trở nên lỗi thời trong nhiệm vụ này. Tuy nhiên, nó đã được sử dụng trong vai trò thích hợp hơn là máy bay huấn luyện kíp lái chuyên lái các loại máy bay nhiều động cơ, nó đã trở thành một trong những trụ cột của Kế hoạch huấn luyện không quân khối thịnh vương chung. Quá trình sản xuất kết thúc vào năm 1952, có 9 biến thể Anson với tổng tộng 8.138 chiếc được chế tạo bởi hãng Avro ở Anh. Từ năm 1941, hơn 2.882 chiếc đã được công ty chế tạo máy bay liên bang Canada chế tạo.

Chỉ có 1 chiếc Mk 1 Avro Anson vẫn còn bay được cho tới ngày nay, một kiểu năm 1936 đã bay trở lại vào ngày 18/7/2012 tại Nelson, New Zealand sau 10 năm vất vả phục chế của Bill và Robyn Reid.[1]

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Biến thể chính của Anson là Mk I, biến thể này có 6.704 chiếc được chế tạo ở Anh. Các biến thể khác chủ yếu phân biệt nhờ động cơ, như máy bay do Canada chế tạo dùng động cơ của Canada. Để khắc phục vấn đề thiếu nguyên liệu thép, 1.051 chiếc Mk V Anson do Canada chế tạo có khung thân làm từ gỗ ép.

G-VROE một chiếc Anson C.21
Mk I
6.688 chiếc Mk I được chế tạo. Lắp 2 động cơ 350 hp (261 kW) Armstrong Siddeley Cheetah IX hoặc 395 hp (295 kW) XIX.
Mk II
1.822 chiếc Mk II được chế tạo ở Canada; lắp 2 động cơ 330 hp (246 kW) Jacobs L-6MB R-915.
Mk III
Lắp 2 động cơ 330 hp (250 kW) L-6MB R-915; do Anh chế tạo.
Mk IV
Lắp 2 động cơ Wright Whirlwind; do Anh chế tạo.
Mk V
1.069 chiếc Mk V được chế tạo ở Canada cho huấn luyện hoa tiêu; lắp 2 động cơ 450 hp (340 kW) Pratt & Whitney Wasp Junior R-985.
Mk VI
1 chiếc chế tạo ở Canada cho huấn luyện xạ thủ và ném bom; lắp 2 động cơ 450 hp (340 kW) Wasp Junior.
Mk X
104 chiếc Anson Mk I hoán cải thành Mk X.
Mk 11
90 chiếc Anson Mk I hoán cải thành Mk 11.
Mk 12
20 chiếc Anson Mk I hoán cải thành Mk 12, cộng 221 chiếc Mk 12 chế tạo mới.
Mk XIII
Phiên bản huấn luyện xạ thủ, lắp 2 động cơ Cheetah XI hoặc XIX; không chế tạo.
Mk XIV
Phiên bản huấn luyện xạ thủ, lắp 2 động cơ Cheetah XV; không chế tạo.
Mk XVI
Phiên bản huấn luyện hoa tiêu; không chế tạo.
Mk XV
Phiên bản huấn luyện ném bom; không chế tạo.
C 19
264 được chế tạo cho RAF; dùng làm máy bay liên lạc và vận tải.
T 20
Phiên bản huấn luyện hoa tiêu cho RAF, một biến thể của Mk XIX nhằm đáp ứng Đặc tả kỹ thuật T.24/46 của Bộ không quân về một mẫu máy bay huấn luyện hoa tiêu, 60 chiếc.
T 21
Phiên bản huấn luyện hoa tiêu cho RAF, một biến thể của Mk XIX nhằm đáp ứng Đặc tả kỹ thuật T.25/46 của Bộ không quân về một mẫu máy bay huấn luyện hoa tiêu, 252 chiếc.
C.21
Phiên bản T.21 sửa đổi cho nhiệm vụ liên lạc và vận tải.
T 22
Phiên bản huấn luyện sĩ quan vô tuyến cho RAF, một biến thể của Mk XIX nhằm đáp ứng Đặc tả kỹ thuật T.26/46 của Bộ không quân, 54 chiếc.
Anson 18
Phát triển từ Avro Nineteen; 12 chiếc bán cho Afghanistan.
Anson 18C
13 chiếc chế tạo cho Ấn Độ, dùng làm máy bay huấn luyện dân sự.
Avro Nineteen
(còn gọi là Anson XIX): Phiên bản vận tải dân sự; 56 chiếc chế tạo thành 2 phiên bản.
AT-20
Định danh của quân đội Hoa Kỳ cho phiên bản Anson II do Canada chế tạo, trang bị cho Không quân Lục quân Hoa Kỳ, 50 chiếc.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia sử dụng Anson cho mục đích quân sự
 Afghanistan
Không quân Hoàng gia Afghanistan – 13 chiếc Anson 18 nhận được từ năm 1948 và thải loại năm 1972
 Argentina
ít nhất 1 chiếc, LV-FBR, 1960.
 Úc
Không quân Hoàng gia Australia - 1.028 chiếc Anson, thải loại năm 1955
 Bahrain
 Bỉ
 Botswana
Flag of Brazil.svg Brasil
Companhia Meridional de Transportes (3 Avro Anson Mk. II vận hành 1945-1946)
 Canada
Không quân Hoàng gia CanadaHải quân Hoàng gia Canada
 Cuba
 Tiệp Khắc
Không quân Tiệp Khắc
 Egypt
Không quân Ai Cập
 Estonia
Không quân Estonia
 Ethiopia
Không quân Ethiopia
Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan
Không quân Phần Lan
 Pháp
Không quân PhápAeronavale
 Greece
Không quân Hoàng gia Hy Lạp
 India
Không quân Hoàng gia Ấn Độ
 Iran
Không quân Đế quốc Iran
 Iraq
Không quân Hoàng gia Iraq
 Ireland
Quân đoàn không quân Ireland
 Israel
Không quân Israel
 Hà Lan
Không quân Hoàng gia Hà LanKhông quân Hải quân Hà Lan
 New Zealand
Không quân Hoàng gia New Zealand
 Na Uy
Không quân Hoàng gia Na Uy
 Paraguay
Không quân Paraguay
Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha
Không quân Bồ Đào Nha
 Rhodesia
Không quân Hoàng gia Rhodesia
 Ả Rập Saudi
Không quân Hoàng gia Ả rập Saudi
 South Africa
Không quân Nam Phi
 Southern Rhodesia
Không quân Nam Rhodesia
 Syria
Không quân Syria
 Thổ Nhĩ Kỳ
Không quân Thổ Nhĩ Kỳ
 Anh Quốc
Không quân Hoàng giaHải quân Hoàng gia
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
50 chiếc Anson do Canada chế tạo trang bị cho Không quân Hoa Kỳ với tên gọi AT-20.
Flag of SFR Yugoslavia.svg Nam Tư
Không quân Nam Tư

Tính năng kỹ chiến thuật (Mk I)[sửa | sửa mã nguồn]

Avro Anson T20

David. The Hamlyn Concise Guide to British Aircraft of World War II [2]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 3-4
  • Chiều dài: 42 ft 3 in (12,88 m)
  • Sải cánh: 56 ft 6 in (17,22 m)
  • Chiều cao: 13 ft 1 in (3,99 m)
  • Diện tích cánh: 463 ft² (43,1 m²)
  • Trọng lượng rỗng: 5.512 lb (2.500 kg)
  • Trọng lượng có tải: 7.955 lb (3.608 kg)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 8.500 lb (3.900 kg)
  • Động cơ: 2 × Armstrong Siddeley Cheetah IX, 355 hp (260 kW) mỗi chiếc

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 súng máy.303 in (7,7 mm)
  • 1 súng máy Vickers K.303 in (7,7 mm)
  • 360 lb (163 kg) bom

See also[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Neal, Tracy. “Restored-bomber-returns-to-the-skies”. Nelson Mail. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Mondey 1994, p. 26.

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Donald, David and Jon Lake, eds. Encyclopedia of World Military Aircraft. London: AIRtime Publishing, 1996. ISBN 1-880588-24-2.
  • Gunston, Bill. Classic World War II Aircraft Cutaways. London: Osprey, 1995. ISBN 1-85532-526-8.
  • Jackson, A.J. Avro Aircraft since 1908, 2nd edition. London: Putnam Aeronautical Books, 1990. ISBN 0-85177-834-8.
  • Hall, Alan W. Avro Anson Mks. 1-22 (Warpaint Series No. 53). Blechley, Buckinghamshire, UK: Warpaint Books Ltd., 2006. ISBN 0-05-309999-X.
  • Hall, Alan W. and Eric Taylor. Avro Anson Marks I, III, IV & X. London: Almark Publishing Co. Ltd., 1972. ISBN 0-85524-064-4.
  • Holmes, Harry. Avro Anson (Images of Aviation). London: Tempus Publishing Ltd., 2000. ISBN 0-7524-1738-X.
  • Mondey, David. The Hamlyn Concise Guide to British Aircraft of World War II. London: Chancellor Press. 1994. ISBN 1-85152-668-4.
  • Poole, Stephen. Rough Landing or Fatal Flight. Douglas, Isle of Mann, UK: Amulree Publications, 1999. ISBN 1-901508-03-X. 
  • Sturtivant, Ray C. The Anson File. Tonbridge, Kent, UK: Air-Britain (Historians) Ltd., 1988. ISBN 0-85130-156-8.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]