Fokker C.XI

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
C.XI-W
Fokker C.XI.jpg
Kiểu Thủy phi cơ trinh sát
Nhà chế tạo Fokker
Chuyến bay đầu 1935
Sử dụng chính Hải quân Hoàng gia Hà Lan
Số lượng sản xuất 14

Fokker C.XI-W là một loại thủy phi cơ trinh sát trang bị cho các tàu chiến, được thiết kế chế tạo ở Hà Lan vào giữa thập niên 1930. C.XI-W là kết quả từ yêu cầu kỹ thuật của Hải quân Hoàng gia Hà Lan năm 1935.

Tính năng kỹ chiến thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 2
  • Chiều dài: 10,40 m (34 ft 2 in)
  • Sải cánh: 13 m (42 ft 8 in)
  • Chiều cao: 4,50 m (14 ft 10 in)
  • Diện tích cánh: 40 m2 (431 ft2)
  • Trọng lượng rỗng: 1.715 kg (3.781 lb)
  • Trọng lượng có tải: 2.545 kg (5.611 lb)
  • Powerplant: 1 × Wright R-1820-F52, 578 kW (775 hp) mỗi chiếc

Hiệu suất bay

Vũ khí trang bị

  • 2 × súng máy FN-Browning 7,9 mm (.31 in)
  • Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

    Danh sách khác

    Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

    • Green, William (1962). Warplanes of the Second World War: Volume Six, Floatplanes. London: Macdonald. 
    • Taylor, Michael J. H. (1989). Jane's Encyclopedia of Aviation. London: Studio Editions. tr. 404. 
    • World Aircraft Information Files. London: Bright Star Publishing. tr. File 894 Sheet 34.