Fokker G.I

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
G.I
Fokker g1.gif
Fokker G.I
Kiểu Máy bay tiêm kích hạng nặng
Hãng sản xuất Fokker
Thiết kế Erich Schatzki và Marius Beeling (sau năm 1938)
Chuyến bay đầu tiên 16 tháng 3-1937
Khách hàng chính Hà Lan Không quân Hoàng già Hà Lan
Đức Quốc xã Luftwaffe
Số lượng sản xuất 63 [1]

Fokker G.I là một loại máy bay tiêm kích hạng nặng hai động cơ của Hà Lan, nó có kích thước và nhiệm vụ tương đương với loại Messerschmitt Bf 110 của Đức và Mosquito của Anh.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • G.I: Mẫu thử, lắp 2 động cơ Hispano-Suiza 14AB-02/03; 1 chiếc, c/n 5419.[2]
  • G.Ia: Phiên bản hai và ba chỗ, lắp động cơ Bristol Mercury VIII; 36 chiếc, c/n 5521-5556.[3]
  • G.Ib: Phiên bản hai chỗ, dùng để xuất khẩu, lắp động cơ Pratt & Whitney SB4-G Twin Wasp Junior; 25 hoặc 26 chiếc, c/n 5557-5581.[4]

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Hà Lan
 Nazi Germany

Tính năng kỹ chiến thuật (Fokker G.Ia)[sửa | sửa mã nguồn]

Fokker G.1.svg

Nederlandse Vliegtuig Encyclopedie No.12: Fokker G-1 (2nd edition);[7] The Fokker G-1[8]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 2-3
  • Chiều dài: 10,87 m (35 ft 8 in)
  • Sải cánh: 17,16 m (56,29 ft)
  • Chiều cao: 3,80 m (12,4 ft)
  • Diện tích cánh: 38,30 m² (412,26 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 3.325 kg (7.330 lb)
  • Trọng lượng có tải: 4.800 kg (10.582 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 5.000 kg (11.023 lb)
  • Động cơ: 2 × Bristol Mercury VIII

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • 8 khẩu súng máy FN-Browning 7,9 mm (0.31 in) ở mũi
  • 1 khẩu súng máy 7,9 mm (0.31 in) ở phía sau
  • 300 kg (660 lb) bom (G.1b có thể mang 400 kg (880 lb))

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ Luftwaffe sử dụng 35 tới 40 chiếc Fokker G.1s.[6]
Chú thích
  1. ^ "Foreign Fokker G.1" Fokker G-1 Foundation. Retrieved: ngày 26 tháng 8 năm 2010.
  2. ^ Hooftman 1981, tr. 156.
  3. ^ Hooftman 1981, tr. 156–176.
  4. ^ Hooftman 1981, tr. 176.
  5. ^ Ketley and Rolfe 1996, tr. 11.
  6. ^ Hooftman 1981, tr. 120–121.
  7. ^ Hooftman 1981, tr. 194–195.
  8. ^ Van der Klaauw 1966, tr. 191.
Tài liệu
  • Green, William, ed. "Le Faucheur... Fokker's Formidable G.1". Flying Review International, Volume 22, no. 8, April 1967.
  • Green, William. Warplanes of the Second World War, Volume Three: Fighters. London: Macdonald & Co.(Publishers) Ltd., 1961. ISBN 0-356-01447-9.
  • Hooftman, Hugo. Fokker G-1, Tweede druk (Nederlandse Vliegtuig Encyclopedie, deel 12) (in Dutch). Bennekom, the Netherlands: Cockpit-Uitgeverij, 1981.
  • Ketley, Barry and Mark Rolfe. Luftwaffe Fledglings 1935-1945: Luftwaffe Training Units and their Aircraft. Aldershot, UK: Hikoki Publications, 1996.
  • Taylor, John W.R. "Fokker G.1." Combat Aircraft of the World from 1909 to the present. New York: G.P. Putnam's Sons, 1969. ISBN 0-425-03633-2.
  • Van der Klaauw, Bart. The Fokker G-1 (Aircraft in Profile, Volume 6, number 134). Windsor, Berkshire, UK: Profile Publications Ltd., 1966.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]