Boleslaw Bierut

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bolesław Bierut
PL Bolesław Bierut (1892-1956).jpg
Bolesław Bierut
Tổng thống Cộng hoà Ba Lan
Nhiệm kỳ
5 tháng 2 năm 1947 – 21 tháng 11 năm 1952
&0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000290.000000290 ngày
Thủ tướngJózef Cyrankiewicz
Tiền nhiệmBản thân
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân
Kế nhiệmChức vụ bãi bỏ
Aleksander Zawadzki (Chủ tịch Hội đồng Nhà nước)
Wojciech Jaruzelski (Sau khi chức vụ thiết lập)
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân
Nhiệm kỳ
31 tháng 12 năm 1944 – 4 tháng 2 năm 1947
&0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000035.00000035 ngày
Thủ tướngEdward Osóbka-Morawski
Tiền nhiệmWładysław Raczkiewicz
Tổng thống lưu vong
Kế nhiệmBản thân (Tổng thống Ba Lan)
Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Công nhân Liên đoàn
Nhiệm kỳ
22 tháng 12 năm 1948 – 12 tháng 3 năm 1956
&0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000081.00000081 ngày
Tiền nhiệmWładysław Gomułka
Bí thư Đảng Công nhân
Kế nhiệmEdward Ochab
Bí thư thứ nhất
Thủ tướng
Cộng hoà Nhân dân Ba Lan
Nhiệm kỳ
21 tháng 11 năm 1952 – 18 tháng 3 năm 1954
&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000117.000000117 ngày
Tiền nhiệmJózef Cyrankiewicz
Kế nhiệmJózef Cyrankiewicz
Thông tin cá nhân
Sinh18 tháng 4 năm 1892
Rury, Lublin, Vương quốc Lập hiến Ba Lan
Mất12 tháng 3 năm 1956 (63 tuổi)
Moskva, CHXHCNXVLB Nga, Liên bang Xô viết
Đảng chính trịĐảng Cộng sản Ba Lan
Đảng Công nhân Ba Lan
Đảng Công nhân Liên đoàn Ba Lan
Vợ, chồngWanda Górska (1903-1983)

Bolesław Bierut ([bɔˈlɛswaf ˈbjɛrut] (); 18 tháng 4 năm 1892 – 12 tháng 3 năm 1956) là nhà lãnh đạo cộng sản người Ba Lan, Đặc vụ NKVD,[1] và theo đường lối Chủ nghĩa Stalin. Ông là Chủ tịch Hội đồng nhân dân Ba Lan từ năm 1944 đến năm 1947, là Tổng bí thư Đảng Công nhân thống nhất Ba Lan từ năm 1948 đến năm 1956, là Thủ tướng Cộng hòa Nhân dân Ba Lan từ năm 1952 đến năm 1954..

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Błażyński, Zbigniew (2003). Mówi Józef Światło. Za kulisami bezpieki i partii, 1940-1955. Warszawa: Wydawnictwo LTW. tr. 20–21, 27. ISBN 83-88736-34-5.