Thủ tướng Ba Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chủ tịch Hội đồng
Bộ trưởng
Prezes Rady Ministrów
Logo-kprm.png
Premier RP Beata Szydło w Parlamencie UE.jpg
Đương nhiệm
Beata Szydło

từ 16 tháng 11 năm 2015
Trụ sở Willa Parkowa
Rezydencja Premiera RP, ul. Parkowa, Warsaw
Bổ nhiệm bởi Tổng thống Ba Lan
Người đầu tiên giữ chức Ignacy Daszyński
Thành lập 6 tháng 11 năm 1918
Website www.premier.gov.pl

Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (Ba Lan: Prezes Rady Ministrów), thường được gọi là Thủ tướng Ba Lan (Ba Lan: Premier Polski), là lãnh đạo của nội các và người đứng đầu chính phủ Ba Lan. Trách nhiệm hiện tại và truyền thống của văn phòng bắt nguồn từ việc tạo ra nhà nước Ba Lan đương đại (Ba Lan Cộng hòa Ba Lan) và văn phòng được định nghĩa trong Hiến pháp năm 1997. Theo Hiến pháp, Tổng thống Ba Lan chỉ định và bổ nhiệm thủ tướng, Những người sau đó sẽ đề xuất thành phần của nội các. 14 ngày sau khi được bổ nhiệm, Thủ tướng phải trình một chương trình phác thảo chương trình nghị sự của chính phủ lên Sejm, đòi hỏi một sự tự tin của sự tự tin. Chức vụ Thủ tướng thường được coi là vị trí quyền lực nhất trong chính trị Ba Lan, với chức vụ tổng thống được coi là một chức vụ tượng trưng. Tuy nhiên, xung đột bắt nguồn từ cả quyền lợi và quyền lực xung đột đã nảy sinh giữa hai văn phòng trong quá khứ.

Danh sách thủ tướng Ba Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Since the inception of the Third Republic, fifteen individuals have occupied the post. The shortest-serving premier was the first government of Waldemar Pawlak, lasting for 35 days between June and July 1992. Pawlak is also the only prime minister to occupy the position twice. The longest-serving prime minister was Donald Tusk, who held the premiership continuously from ngày 16 tháng 11 năm 2007 to ngày 22 tháng 9 năm 2014. To date, three women, Hanna Suchocka, Ewa KopaczBeata Szydło, have served and are serving as premier. Suchocka, along with Tadeusz MazowieckiJerzy Buzek, are the only Polish premiers, as of yet, to be invited into the Club of Madrid.[1]

      Democratic Union (UD)       Liberal Democratic Congress (KLD)       Centre Agreement (PC)       Polish People's Party (PSL)       Social Democracy (SdRP) / Democratic Left Alliance (SLD)
      Solidarity Electoral Action (AWS)       Law and Justice (PiS)       Civic Platform (PO)

Tên Nhậm chức Rời chức Đảng Đối tác liên kết Thời hạn tại chức
1 Tadeusz Mazowiecki 01989-08-24 24 tháng 8 năm 1989 01991-01-04 4 tháng 1 năm 1991 Solidarity Citizens' Committee (KO‘S’) / Democratic Union (UD) ZSLPZPR 1 năm, 133 ngày
2 Jan Krzysztof Bielecki 01991-01-04 4 tháng 1 năm 1991 01991-12-06 6 tháng 12 năm 1991 Liberal Democratic Congress (KLD) ZChNPCSD 0 năm, 336 ngày
3 Jan Olszewski 01991-12-06 6 tháng 12 năm 1991 01992-06-05 5 tháng 6 năm 1992 Centre Agreement (PC) ZChN–PSL.PL-PChD 0 năm, 182 ngày
4 Waldemar Pawlak 01992-06-05 5 tháng 6 năm 1992 01992-07-10 10 tháng 7 năm 1992 Polish People's Party (PSL) None 0 năm, 35 ngày
5 Hanna Suchocka 01992-07-11 11 tháng 7 năm 1992 01993-10-26 26 tháng 10 năm 1993 Democratic Union (UD) KLDZChN–PChD–PPPP–PSL.PL-PPG-SLCh 1 năm, 107 ngày
6 Waldemar Pawlak 01993-10-26 26 tháng 10 năm 1993 01995-03-07 7 tháng 3 năm 1995 Polish People's Party (PSL) SLDUPBBWR 1 năm, 132 ngày
7 Józef Oleksy 01995-03-07 7 tháng 3 năm 1995 01996-02-07 7 tháng 2 năm 1996 Social Democracy (SdRP) PSL 0 năm, 337 ngày
8 Włodzimierz Cimoszewicz 01996-02-07 7 tháng 2 năm 1996 01997-10-31 31 tháng 10 năm 1997 Social Democracy (SdRP) PSL 1 năm, 266 ngày
9 Jerzy Buzek 01997-10-31 31 tháng 10 năm 1997 02001-10-19 19 tháng 10 năm 2001 Solidarity Electoral Action (AWS) UW–SKLZChN–PPChD 3 năm, 353 ngày
10 Leszek Miller 02001-10-19 19 tháng 10 năm 2001 02004-05-02 2 tháng 5 năm 2004 Democratic Left Alliance (SLD) UP–PSL 2 năm, 196 ngày
11 Marek Belka 02004-05-02 2 tháng 5 năm 2004 02005-10-31 31 tháng 10 năm 2005 Democratic Left Alliance (SLD) UP 1 năm, 182 ngày
12 Kazimierz Marcinkiewicz 02005-10-31 31 tháng 10 năm 2005 02006-07-14 14 tháng 7 năm 2006 Law and Justice (PiS) SRPLPR 0 năm, 256 ngày
13 Jarosław Kaczyński 02006-07-14 14 tháng 7 năm 2006 02007-11-16 16 tháng 11 năm 2007 Law and Justice (PiS) SRPLPR 1 năm, 125 ngày
14 Donald Tusk 02007-11-16 16 tháng 11 năm 2007 02014-09-22 22 tháng 9 năm 2014 Civic Platform (PO) PSL 6 năm, 310 ngày
15 Ewa Kopacz 02014-09-22 22 tháng 9 năm 2014 02015-11-16 16 tháng 11 năm 2015 Civic Platform (PO) PSL 1 năm, 55 ngày
16 Beata Szydło 02015-11-16 16 tháng 11 năm 2015 Incumbent Law and Justice (PiS) None 2 năm, 29 ngày

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

# President of the Council
of Ministers
Date of birth Age at ascension
(first term)
Time in office
(total)
Age at retirement
(last term)
Date of death Longevity
1 Mazowiecki, TadeuszTadeusz Mazowiecki 19270418ngày 18 tháng 4 năm 1928(ngày 18 tháng 4 năm 1927) 62 12862 years, 128 days 01 1331 year, 133 days 63 26163 years, 261 days 20131028ngày 28 tháng 10 năm 2013 Bản mẫu:Age in days nts85 years, 193 days
2 Bielecki, JanJan Bielecki 19510503ngày 3 tháng 5 năm 1951(ngày 3 tháng 5 năm 1951) 39 24639 years, 246 days 00 3360 years, 336 days 40 21740 years, 217 days Living Bản mẫu:Age in days nts66 năm, 226 ngày (Living)
3 Olszewski, JanJan Olszewski 19300820ngày 20 tháng 8 năm 1930(ngày 20 tháng 8 năm 1930) 61 10861 years, 108 days 00 1820 years, 182 days 61 29061 years, 290 days Living Bản mẫu:Age in days nts87 năm, 117 ngày (Living)
4 Pawlak, WaldemarWaldemar Pawlak 19590905ngày 5 tháng 9 năm 1959(ngày 5 tháng 9 năm 1959) 32 27432 years, 274 days 01 1661 year, 166 days 35 18235 years, 182 days Living Bản mẫu:Age in days nts58 năm, 101 ngày (Living)
5 Suchocka, HannaHanna Suchocka 19460403ngày 3 tháng 4 năm 1946(ngày 3 tháng 4 năm 1946) 46 09846 years, 98 days 01 1071 year, 107 days 47 20547 years, 205 days Living Bản mẫu:Age in days nts71 năm, 256 ngày (Living)
6 Oleksy, JózefJózef Oleksy 19460622ngày 22 tháng 6 năm 1946(ngày 22 tháng 6 năm 1946) 48 25848 years, 258 days 00 3370 years, 337 days 49 23049 years, 230 days 20150109ngày 9 tháng 1 năm 2015 Bản mẫu:Age in days nts68 years, 201 days
7 Cimoszewicz, WłodzimierzWłodzimierz Cimoszewicz 19500913ngày 13 tháng 9 năm 1950(ngày 13 tháng 9 năm 1950) 45 14745 years, 147 days 01 2661 year, 266 days 47 04847 years, 48 days Living Bản mẫu:Age in days nts67 năm, 93 ngày (Living)
8 Buzek, JerzyJerzy Buzek 19400703ngày 3 tháng 7 năm 1940(ngày 3 tháng 7 năm 1940) 57 12057 years, 120 days 03 3533 years, 353 days 61 10861 years, 108 days Living Bản mẫu:Age in days nts77 năm, 165 ngày (Living)
9 Miller, LeszekLeszek Miller 19460703ngày 3 tháng 7 năm 1946(ngày 3 tháng 7 năm 1946) 55 10855 years, 108 days 02 1952 years, 195 days 57 30457 years, 304 days Living Bản mẫu:Age in days nts71 năm, 165 ngày (Living)
10 Belka, MarekMarek Belka 19520109ngày 9 tháng 1 năm 1952(ngày 9 tháng 1 năm 1952) 52 11452 years, 114 days 01 1821 year, 182 days 53 29653 years, 296 days Living Bản mẫu:Age in days nts65 năm, 340 ngày (Living)
11 Marcinkiewicz, KazimierzKazimierz Marcinkiewicz 19591220ngày 20 tháng 12 năm 1959(ngày 20 tháng 12 năm 1959) 45 31545 years, 315 days 00 2560 years, 256 days 46 20646 years, 206 days Living Bản mẫu:Age in days nts57 năm, 360 ngày (Living)
12 Kaczyński, JarosławJarosław Kaczyński 19490618ngày 18 tháng 6 năm 1949(ngày 18 tháng 6 năm 1949) 57 02657 years, 26 days 01 1251 year, 125 days 58 15158 years, 151 days Living Bản mẫu:Age in days nts68 năm, 180 ngày (Living)
13 Tusk, DonaldDonald Tusk 19570422ngày 22 tháng 4 năm 1957(ngày 22 tháng 4 năm 1957) 50 20850 years, 208 days 06 3106 years, 310 days 57 15357 years, 153 days Living Bản mẫu:Age in days nts60 năm, 237 ngày (Living)
14 Kopacz, EwaEwa Kopacz 19561203ngày 3 tháng 12 năm 1956(ngày 3 tháng 12 năm 1956) 57 29357 years, 293 days 01 0551 year, 55 days 58 34858 years, 348 days Living Bản mẫu:Age in days nts61 năm, 12 ngày (Living)
15 Szydło, BeataBeata Szydło 19630415ngày 15 tháng 4 năm 1963(ngày 15 tháng 4 năm 1963) 52 21552 years, 215 days 0 3942 năm, 29 ngày Incumbent Living Bản mẫu:Age in days nts54 năm, 244 ngày (Living)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bernhard, Michael (2005). Institutions and the Fate of Democracy: Germany and Poland in the Twentieth Century. Pittsburgh: University of Pittsburgh Press. ISBN 9780822958703. 
  • Brodecki, Zdzisław; Jankowski, Bartlomiej (2003). “The Political System of the Republic of Poland”. Trong Zdzisław Brodecki. Polish Business Law. The Hague: Kluwer Law International. ISBN 978-90-411-1992-6. 
  • Cole, Daniel H. (ngày 22 tháng 9 năm 1998). “Poland’s 1997 Constitution in its Historical Context” (PDF). Indiana University School of Law. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2013. 
  • Enyedi, György; Tózsa, István (2004). The Region: Regional Development, Policy, Administration, E-government. Budapest: Akadémiai Kiadó. ISBN 978-963-05-8037-3. 
  • Fijałkowski, Agata (2010). The New Europe: The Polish Struggle for Democracy and Constitutionalism. Farnham, England: Ashgate Publishing, Ltd. ISBN 978-1-4094-9708-0. 
  • Garlicki, Lech (2005). “Constitutional Law”. Trong Stanisław Frankowski. Introduction to Polish law. The Hague: Kluwer Law International. ISBN 978-90-411-2331-2. 
  • Goldman, Minton F. (1997). Revolution and Change in Central and Eastern Europe: Political, Economic and Social Challenges. Armonk, NY: M.E. Sharpe. ISBN 978-0-7656-3901-1. 
  • Kochanski, Halik (2012). The Eagle Unbowed: Poland and the Poles in the Second World War. Cambridge, MA: Harvard University Press. ISBN 978-0-674-06816-2. 
  • Lasok, Dominik. “The Polish Constitutions of 1947 and 1952: A Historical Study of Constitutional Law” (PDF). London School of Economics. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2013. 
  • Lerski, Halina (ngày 30 tháng 1 năm 1996). Historical Dictionary of Poland, 966-1945. Santa Barbara, CA: ABC-CLIO. ISBN 978-0-313-03456-5. 
  • Leśnodorski, Bogusław (1947). Parlamentaryzm w Polsce (bằng tiếng Polish). Kraków: M. Kot. 
  • Linz, Juan J; Stepan, Alfred (2011). Problems of Democratic Transition and Consolidation: Southern Europe, South America, and Post-Communist Europe. Baltimore: Johns Hopkins University Press. ISBN 978-1-4214-0492-9. 
  • Ludwikowski, Rett R. (1996). Constitution-Making in the Region of the former Soviet Dominance. Durham, NC: Duke University Press. ISBN 978-0-8223-1802-6. 
  • Lukowski, Jerzy; Zawadzki, Hubert (2006). A Concise History of Poland. Cambridge, England: Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-85332-3. 
  • Osiatyński, Wiktor (1996). Jon Elster, biên tập. The Roundtable Talks and the Breakdown of Communism. Chicago: University of Chicago Press. ISBN 978-0-226-20628-8. 
  • Prokop, Krzysztof (2010). “The Institution of the President in the Visegrad Group States”. Trong Jarosław Matwiejuk; Krzysztof Prokop. Evolution of Constitutionalism in the Selected States of Central and Eastern Europe. Białystok: Wydawnictwo Temida 2. ISBN 978-83-89620-87-3. 
  • Prokop, Krzysztof (2011). Białystok Law Books 7, Polish Constitutional Law. Białystok: Wydawnictwo Temida 2. ISBN 978-83-62813-13-1. 
  • Schwartz, Herman (2002). The Struggle for Constitutional Justice in Post-Communist Europe. Chicago: University of Chicago Press. ISBN 978-0-226-74196-3. 
  • Simon, Maurice D. (1996). “Institutional Development of Poland's Post-Communist Sejm: A Comparative Analysis”. Trong David M. Olson; Philip Norton. The New Parliaments of Central and Eastern Europe. London: Frank Cass. ISBN 978-0-7146-4261-1. 
  • Szczerbiak, Alek (2011). Poland Within the European Union. London: Routledge. ISBN 978-0-415-38073-7. 
  • Van Hoorn, Judith L. (2000). “An Introduction to Poland”. Trong Judith L. Van Hoorn; Ákos Komlósi; Elzbieta Suchar và đồng nghiệp. Adolescent Development and Rapid Social Change: Perspectives from Eastern Europe. Albany, NY: SUNY Press. ISBN 978-0-7914-9312-0. 
  • Zubek, Radosław (2006). “Poland: A Core Ascendant?”. Trong Vesselin Dimitrov; Klaus H. Goetz; Hellmut Wollmann. Governing After Communism: Institutions And Policymaking. Lanham, MD: Rowman & Littlefield. ISBN 978-0-7425-4009-5. 

Các nguồn khác[sửa | sửa mã nguồn]