Cá sặc rằn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá sặc rằn
Snakeskin gourami.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Osphronemidae
Phân họ (subfamilia) Luciocephalinae
Chi (genus) Trichogaster
Loài (species) T. pectoralis
Danh pháp hai phần
Trichogaster pectoralis
Regan, 1910
Danh pháp đồng nghĩa
  • Trichopodus pectoralis (Regan 1910)[2]
  • Osphronemus saigonensis Borodin, 1930[3]

Cá sặc rằn (danh pháp hai phần: Trichogaster pectoralis) [4] [5] ,[6] còn gọi là cá rô tía da rắn hay cá rô tía Xiêm (tiếng Thái: ปลาสลิด Pla salit) hay cá lò tho[7] là một loài thuộc họ Cá tai tượng (Osphronemidae).[8][9][10][11] Loài cá này là một món ăn quan trọng trong nền ẩm thực của nhiều nước, đồng thời nó cũng là một loài cá cảnh thông dụng.

Ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trichogaster pectoralis. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 2012. Truy cập 24/10/2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ Synonyms of Trichogaster pectoralis (Regan, 1910)
  3. ^ Paepke, Hans-Joachim (ngày 11 tháng 12 năm 2009). “Again: About the Nomenclature of Trichopodus pectoralis REGAN, 1910; Trichopus cantoris SAUVAGE, 1884 and Osphronemus saigonensis BORODIN, 1930 – a necessary correction (Teleostei: Perciformes: Osphronemidae)” (PDF). Vertebrate Zoology (Dresden: Museum für Tierkunde Dresden) 59 (2): 143–145. ISSN 1864-5755. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011. 
  4. ^ Mộc Hoa Lê (sưu tầm) (29 tháng 3 năm 2011). “Kỹ thuật ương nuôi cá sặc rằn”. Bạn nhà nông. 
  5. ^ “Kỹ thuật nuôi cá Sặc Rằn”. Sở khoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh Long. 24 tháng 5 năm 2011. 
  6. ^ TS. Trần Việt Hưng (2008). “Cá Sặc Rằn”. Y Dược ngày nay. 
  7. ^ “Nghiên Cứu Văn Hóa Đồng Nai &amp Cửu Long”. Truy cập 8 tháng 2 năm 2015. 
  8. ^ Bisby F.A., Roskov Y.R., Orrell T.M., Nicolson D., Paglinawan L.E., Bailly N., Kirk P.M., Bourgoin T., Baillargeon G., Ouvrard D. (red.) (2011). “Species 2000 & ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist.”. Species 2000: Reading, UK. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2012. 
  9. ^ Rainboth, W.J. (1996) Fishes of the Cambodian Mekong., FAO Species Identification Field Guide for Fishery Purposes. FAO, Rome, 265 p.
  10. ^ FishBase. Froese R. & Pauly D. (eds), ngày 14 tháng 6 năm 2011
  11. ^ Taki, Y. (1974) Fishes of the Lao Mekong Basin., United States Agency for International Development Mission to Laos Agriculture Division. 232 p.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]