Cô bé Masha và chú Gấu xiếc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cô bé Masha và Chú Gấu xiếc Маша и Медведь
Маша и Медведь.png
Logo chính thức trong phim
Định dạngphim hoạt hình
Kịch bảnOleg Kuzovkov
Oleg Uzhinov
Denis Chervyatsov
Marina Nefyodova
Olga Baulina
Đạo diễnOleg Kuzovkov
Quốc gia Nga
Ngôn ngữTiếng Nga
Tiếng Anh
Tiếng Nhật
Tiếng Bồ Đào Nha
Tiếng Trung...
Số mùa5
Số tập91
Sản xuất
Thời lượng7 phút/tập
Đơn vị sản xuấtAnimakkord
Trình chiếu
Kênh trình chiếuRTR1
Karusel
Kênh trình chiếu tại Việt NamHTV3
K+KIDS
Netflix
Quốc gia chiếu đầu tiên Nga
Phát sóng2009 – nay
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Cô bé Masha và chú Gấu xiếc[1] (tiếng Nga: Маша и Медведь) là loạt phim hoạt hình 3D của Nga. Bộ phim được phát sóng trong chương trình Chúc ngủ ngon, các em bé !. Bộ phim đã sử dụng chương trình Autodesk Maya để tạo hình các nhân vật, làm chuyển động nhờ sự hợp tác của hơn 30 nhân viên ở Animaccord.

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tạo hình nhân vật cô bé Masha trong phim

Masha - một cô bé 6 tuổi người Nga, có mái tóc màu vàng và đôi mắt màu lục. Masha được Oleg Kuzovkov sáng tác được dựa từ một nhân vật của câu chuyện "Cô bé quàng khăn đỏ" và một người mà ông đã nhìn thấy từ khi ông đang tắm biển vào năm 1996 ở Crimer, ông nhìn thấy một cô bé tinh nghịch như Masha. Nên ông đã sáng tác ra bộ phim "Masha và chú Gấu". Cô bé Masha mải bắt bướm thì tình cờ bước vào nhà Gấu khi Gấu đi câu cá. Từ đó, Masha biết nhà Gấu và luôn luôn gây rắc rối cho Gấu.

Gấu  - là một chú gấu làm xiếc đã giải nghệ, sống ở một ngôi nhà trên cây trong khu rừng. Ở một vài tập, khi gấu nhớ về thời thơ ấu cũng ở trong ngôi nhà đó. Trong một số tập thì Masha gọi Gấu là "Mishka" (Misa, cũng có nghĩa là "Gấu"), là tên truyền thống của các chú gấu trong truyện dân gian Nga. Gấu to lớn và là bạn tốt của Masha.

Nhân vật phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Thỏ  - Thỏ sống ở dưới thân của một cái cây, Chú Thỏ này thường bị Masha ôm ấp và có lúc, Thỏ còn ăn trộm cà rốt của Gấu trồng và bị Masha bắt. Có vài tập, Thỏ và Masha giúp đỡ nhau.

2 chú Sói - 2 chú Sói sống trong xe cứu thương số 3 bị cũ và cũng là bác sĩ của khu rừng. 2 chú Sói này thường bắt Ruồi ăn nhưng không bắt được, hai chú này lẻn vào nhà Gấu, ăn trộm thức ăn.

Sóc  - Sóc sống trong gốc cây đầy nấm. Có lúc những ai đi ngang qua chọc Sóc thì chú ta cầm các quả thông và ném vào người đó cho đến khi người đó bỏ đi.

Nhím  - Là con vật lạc loài nhất trong câu chuyện. Ít khi phát sóng trên các tập phim và rất tầm thường.

Những chú Giun - Thường bị Gấu lấy làm mồi để câu cá.

Ruồi - Ruồi thường bị hai chú Sói bắt về làm thức ăn nhưng luôn thoát khỏi hai chú Sói.

Rosie - Là con lợn sống trong nhà Masha. Rosie thích nghe nhạc và tắm nắng nhưng thường bị Masha chăm sóc, bồng bế. Rosie còn được mệnh danh là "Em bé của Masha".

- Là thú nuôi của Masha. Mỗi khi Masha bước ra khỏi nhà thì Dê thường trốn sau gốc cây.

Chó - Là thú nuôi của Masha. Mỗi khi Masha bước ra khỏi nhà thì Chó thường chui vào chuồng.

Những chú Bướm - Chúng thường bị Masha đuổi bắt.

Tạo hình các nhân vật trong phim да и будет вам.

Gấu Himalaya  - Kẻ thù mà Gấu vô cùng ghét, luôn xuất hiện với thân hình cơ bắp và một cái tạ. Chú còn hay tìm cách để quyến rũ nàng Gấu.

Những chú Ong – Sống trong thùng của nhà Gấu, chúng rất ghét Masha vì cô bé lúc nào cũng chọc phá chúng.

Nàng Gấu - Là bạn gái của Gấu, đôi khi xuất hiện trong các tập phim.

Gấu trúc – Cháu nuôi của Gấu. Là bạn của Masha.

Dasha  - Em họ của Masha nhưng khác với Masha đôi chút là: Tóc màu trắng, có màu mắt xanh da trời và đeo mắt kính (bị cận).

Chim cánh cụt – Từng là một quả trứng lạ rơi xuống rừng. Được Gấu ấp ủ suốt ngày đêm và trở thành con nuôi của Gấu. Chim cánh cụt là bạn thân nhất của Masha.

Hổ – là đồng nghiệp và là bạn thân nhất của Gấu kể cả khi họ đã giải nghệ.

Những chú Ếch - Chúng sống ở hồ.

Những chú Cá - Chúng sống ở hồ. Thường bị Gấu Himalaya câu được.

Nhân vật khác[sửa | sửa mã nguồn]

Vua Sư Tử - Là bạn của Gấu. Dù là vua nhưng Vua Sư Tử không kiêu ngạo và luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác. Vua Sư Tử từng trao vương miện của mình cho Masha để tạm thời rút lại tư cách làm vua của bản thân.

Gà Trống - Là một con Gà Trống bị 2 chú Sói bắt về để có trứng ăn, sau đó thì Gà Trống đã chạy thoát khỏi 2 chú Sói trong tập phim "Bất ngờ! Bất ngờ!".

3 chú Gà - Là những thú nuôi của Masha. 3 chú Gà chỉ xuất hiện ở tập đầu tiên của phim.

Sâu - Sâu bị Masha bắt được và đã thoát khỏi Masha thành công trong tập phim "Món ăn ngon!".

Bố của Gấu - Bố của Gấu, Gấu Himalaya và Nàng Gấu, chỉ xuất hiện trong một tập phim.

Ông già Noel – Là ông già đi bằng xe để phát quà khắp nơi. Xuất hiện 1 lần trong tập phim.

Nàng tiên cá - Xuất hiện một tập khi cố gắng quấy rối chú Gấu đi bắt cá do muốn có bạn bè.

Chuồn chuồn - Xuất hiện vài lần và chơi cờ cùng với Gấu.

Những người ngoài hành tinh - Gồm 3 người với một lần rơi xuống trái đất và được Masha cùng Gấu giúp đỡ.

Mèo thám tử - Xuất hiện trong tập "Như mèo với chuột".

Chuột tinh nghịch - Xuất hiện trong tập "Như mèo với chuột".

3 chú khỉ - Xuất hiện trong tập "Trò khỉ".

Masha tiền sử - Là tổ tiên của Masha và là bạn của Gấu tiền sử, xuất hiện trong tập "Gấu tiền sử".

Gấu tiền sử - Là tổ tiên của Gấu và là bạn của Masha tiền sử, xuất hiện trong tập "Gấu tiền sử".

Cá kiếm - Là chú cá mà Gấu đã câu được.

Masha người Eskimo - Là bản sao của Masha, là người Eskimo và sống ở Greenland. Xuất hiện trong tập "Trò ảo thuật".

Phù thủy - Xuất hiện trong tập "Người giữ người tìm".

Những người lính thời chiến tranh - Xuất hiện trong tập "Thật là một trò chơi tuyệt vời".

Danh sách tập[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa 1[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc
1"Masha và chú gấu" (Первая встреча, dịch nghĩa Cuộc gặp đầu tiên)7 tháng 1, 2009 (2009-01-07)
2"Để gấu ngủ đông" (До весны не будить!, dịch nghĩa Chúc ngủ ngon, Gấu! )8 tháng 1, 2009 (2009-01-08)
3"Một, hai, ba! Hiện ra cây thông" (Раз, два, три! Ёлочка, гори!, dịch nghĩa Một, hai, ba! Bật đèn lên, cây thông bừng sáng)9 tháng 1, 2009 (2009-01-09)
4"Những dấu chân trên tuyết" (невиданных зверей, dịch nghĩa Những bước chân của các con vật )13 tháng 3, 2009 (2009-03-13)
5"Đương đầu với sói" (С волками жить…, dịch nghĩa Những chú sói đói bụng)15 tháng 3, 2009 (2009-03-15)
6"Ngày nấu mứt" (День варенья, dịch nghĩa Ngày làm mứt)22 tháng 3, 2010 (2010-03-22)
7"Mùa xuân của gấu" (Весна пришла, dịch nghĩa Mùa xuân của gấu)23 tháng 3, 2010 (2010-03-23)
8"Gấu đi câu cá" (Ловись, рыбка, dịch nghĩa Con cá vàng )24 tháng 3, 2010 (2010-03-24)
9"Hãy gọi khi cần" (Позвони мне, позвони!, dịch nghĩa Cứu tôi với, cứu! )25 tháng 3, 2010 (2010-03-25)
10"Vũ hội trên băng" (Праздник на льду, dịch nghĩa Trượt băng ở hồ đóng băng )7 tháng 9, 2010 (2010-09-07)
11"Ngày đầu đến lớp" (Первый раз, в первый класс, dịch nghĩa Buổi học đầu tiên trong lớp học đầu tiên)14 tháng 9, 2010 (2010-09-14)
12"Kẻ trộm cà rốt" (Граница на замке, dịch nghĩa Chú thỏ trộm cà rốt)16 tháng 9, 2010 (2010-09-16)
13"Gấu chơi ô chữ" (Кто не спрятался, я не виноват!, dịch nghĩa Nếu bạn không có ở đó, tôi sẽ không tìm thấy)23 tháng 3, 2011 (2011-03-23)
14"Gấu xiếc gặp nạn" (Лыжню!, dịch nghĩa Sự thương tiếc của gấu )27 tháng 3, 2011 (2011-03-27)
15"Em họ của gấu" (Дальний родственник, dịch nghĩa Người anh trai đầu tiên)9 tháng 4, 2011 (2011-04-09)
16"Gấu mau khỏi ốm" (Будьте здоровы!, dịch nghĩa Đừng có giả bệnh nữa!)10 tháng 4, 2011 (2011-04-10)
17"Thực đơn tạo thảm họa" (Маша + каша, dịch nghĩa Masha cộng với Cháo)15 tháng 4, 2011 (2011-04-15)
18"Đừng làm bẩn nữa" (Большая стирка, dịch nghĩa Ngày giặt giũ lớn nhất)26 tháng 4, 2011 (2011-04-26)
19"Masha làm nhạc công" (Репетиция оркестра, dịch nghĩa Cây đàn bị vứt đi )13 tháng 5, 2011 (2011-05-13)
20"Người bạn cũ" (Усатый-полосатый, dịch nghĩa Người bạn to lớn bị thất lạc )24 tháng 5, 2011 (2011-05-24)
21"Những món quà Giáng sinh" (Один дома, dịch nghĩa Chỉ có một ngôi nhà duy nhất)28 tháng 12, 2011 (2011-12-28)
22"Cơn nấc không dừng" (Дышите! Не дышите!, dịch nghĩa Nấc cụt. Đừng có nấc cụt nữa)5 tháng 8, 2012 (2012-08-05)
23"Đứa trẻ bị bỏ rơi" (Подкидыш, dịch nghĩa Quả trứng kì lạ trong rừng)7 tháng 8, 2012 (2012-08-07)
24"Món ăn ngon" (Приятного аппетита, dịch nghĩa Chúc bạn ăn ngon miệng)15 tháng 8, 2012 (2012-08-15)
25"Trò ảo thuật" (Фокус-покус, dịch nghĩa Focus-Pocus )17 tháng 8, 2012 (2012-08-17)
26"Sửa chữa nhà" (Осторожно, ремонт!, dịch nghĩa Gấu ơi, cho tôi sửa đồ cùng bạn nữa!)22 tháng 8, 2012 (2012-08-22)

Mùa 2[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc
27"Bức tranh hoàn hảo" (Картина маслом, dịch nghĩa Người họa sĩ mùa đông)1 tháng 10, 2012 (2012-10-01)
28"Masha chơi cờ" (Ход конём, dịch nghĩa Ngày chơi cờ cùng Gấu và Anh bạn to lớn)4 tháng 10, 2012 (2012-10-04)
29"Ban nhạc tuyệt vời" (Хит сезона, dịch nghĩa Ca sĩ Masha)7 tháng 10, 2012 (2012-10-07)
30"Thuốc tăng trưởng" (Витамин роста, dịch nghĩa Thuốc cho các loại cây)5 tháng 6, 2013 (2013-06-05)
31"Chiếc chổi bay" (Новая метла, dịch nghĩa Sân chơi mới trong rừng)9 tháng 6, 2013 (2013-06-09)
32"Chúng ta là một gia đình" (Когда все дома, dịch nghĩa Gia đình sống chung một nhà)17 tháng 6, 2013 (2013-06-17)
33"Chải răng thật sạch" (Сладкая жизнь, dịch nghĩa Ngày ngọt ngào của Masha)22 tháng 6, 2013 (2013-06-22)
34"Trò chơi chụp hình" (Фотография 9 на 12, dịch nghĩa Chuyên gia nhiếp ảnh 9 ở 12 )10 tháng 10, 2013 (2013-10-10)
35"Cùng nhau vui chơi" (Трудно быть маленьким, dịch nghĩa Masha bị phạt)11 tháng 10, 2013 (2013-10-11)
36"Cô em họ" (Двое на одного, dịch nghĩa Người em gái Dasha của tôi)16 tháng 10, 2013 (2013-10-16)
37"Chuyến đi tuyệt vời" (Большое путешествие, dịch nghĩa Gấu đi tham quan nơi mới)19 tháng 10, 2013 (2013-10-19)
38"Một ngày rắc rối" (Нынче всё наоборот, dịch nghĩa Chứng bệnh tâm thần của Gấu)27 tháng 10, 2013 (2013-10-27)
39"Đêm ly kỳ" (Сказка на ночь, dịch nghĩa Có ma trong nhà Gấu)1 tháng 10, 2014 (2014-10-01)
40"Thợ làm tóc Masha" (Красота — страшная сила, dịch nghĩa Trong tiệm tóc, có những bộ tóc kì lạ)6 tháng 10, 2014 (2014-10-06)
41"Chiếc nón tàng hình" (Дело в шляпе, dịch nghĩa Chiếc mũ khiến chúng ta tàng hình)8 tháng 10, 2014 (2014-10-08)
42"Trổ tài đạo diễn" (День кино, dịch nghĩa Ngày ở rạp chiếu phim)17 tháng 10, 2014 (2014-10-17)
43"Anh hùng Masha" (Героями не рождаются, dịch nghĩa Anh hùng nhỏ bé)22 tháng 10, 2014 (2014-10-22)
44 "Sinh Nhật Masha" (Раз в году, dịch nghĩa Một ngày tuyệt vời chỉ có trong một năm)25 tháng 10, 2014 (2014-10-25)
45"Thám tử Masha" (Запутанная история, dịch nghĩa Nhà thám tử Masha)1 tháng 11, 2014 (2014-11-01)
46"Đêm vũ hội" (Учитель танцев, dịch nghĩa Tài năng của Rosie)3 tháng 11, 2014 (2014-11-03)
47"Chiến thắng nhọc nhằn" (Крик победы, dịch nghĩa Ngày thi đấu của Masha)24 tháng 11, 2014 (2014-11-24)
48"Gấu tiền sử" (Пещерный медведь, dịch nghĩa Tổ tiên của loài Gấu)27 tháng 5, 2015 (2015-05-27)
49"Chương trình tạp kỹ" (Дорогая передача, dịch nghĩa Truyền hình phát sóng trên TV bị hỏng)9 tháng 6, 2015 (2015-06-09) 3
50"Lễ hội hóa trang" (Праздник урожая, dịch nghĩa Cô tiên Masha)17 tháng 6, 2015 (2015-06-17)
51"Trò chơi Ninja" (Неуловимые мстители, dịch nghĩa Masha và Gấu Trúc làm Ninja)28 tháng 6, 2015 (2015-06-28)
52 "Hẹn Gặp Lại"(До новых встреч!, dịch nghĩa Đừng bỏ đi, Masha!)2 tháng 9, 2015 (2015-09-02)

Mùa 3[sửa | sửa mã nguồn]

}}

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc
53 Quay về thật không dễ dàng (На круги своя, dịch nghĩa Masha đã trở về)28 tháng 11, 2015 (2015-11-28)
54& "Câu chuyện cổ tích Ngày Xửa Ngày Xưa" гостях у cказки, dịch nghĩa Câu chuyện Hoàng tử Ếch)31 tháng 12, 2015 (2015-12-31)
55 Trò khỉ (Эх, прокачу!, dịch nghĩa Nào, hãy cùng đi với chúng tôi)22 tháng 2, 2016 (2016-02-22)
56 Câu chuyện ma (Страшно, аж жуть!, dịch nghĩa Con ma béo chạy khắp nơi)16 tháng 3, 2016 (2016-03-16)
57 "Nói Dối Như Cuội"(На привале, dịch nghĩa Ngày cắm trại của chúng tôi)25 tháng 6, 2016 (2016-06-25)
58 Như mèo với chuột (Кошки-мышки, dịch nghĩa Con mèo và Con chuột)26 tháng 8, 2016 (2016-08-26)
59 Trò chơi kết thúc (Game Over, dịch nghĩa Trò chơi kết thúc)14 tháng 10, 2016 (2016-10-14)
60& "Luôn sẵn sàng phục vụ" вашим услугам!, dịch nghĩa Rô- bốt của Masha)18 tháng 11, 2016 (2016-11-18)
61 "Bài Ca Giáng Sinh"(С любимыми не расставайтесь, dịch nghĩa Đừng đi hỡi những kỉ niệm của tôi)23 tháng 12, 2016 (2016-12-23)
62 À ơi, ngủ ngon nha! (Спи, моя радость, усни!, dịch nghĩa Hãy ngủ ngon cùng tôi)3 tháng 2, 2017 (2017-02-03)
63 Ngạc nhiên, ngạc nhiên chưa! (Сюрприз! Сюрприз!, dịch nghĩa Bất ngờ, Bất ngờ chưa?)7 tháng 4, 2017 (2017-04-07)
64 "Ba Chàng Lính Ngự Lâm"(Три машкетёра)19 tháng 5, 2018 (2018-05-19)
65 "Chúng Tôi Đến Trong Hòa Bình"(Есть контакт!)14 tháng 7, 2017 (2017-07-14)
66 Đánh Golf (Спокойствие, только спокойствие!)31 tháng 8, 2017 (2017-08-31)
  1. ^ Xem phim trực tuyến