Cô bé Masha và chú Gấu xiếc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Cô bé Masha và chú Gấu xiếc

Co be Masha va chu Gau xiec screenshot.jpg
Thể loạiPhiêu lưu, hài hước, thiếu nhi
Định dạngphim hoạt hình
Kịch bảnOleg Kuzovkov
Oleg Uzhinov
Denis Chervyatsov
Marina Nefyodova
Olga Baulina
Đạo diễnOleg Kuzovkov
Quốc gia Nga
Ngôn ngữTiếng Nga
Tiếng Anh
Nhiều ngôn ngữ khác
Sản xuất
Thời lượng7 phút/tập
Công ty sản xuấtAnimakkord
Trình chiếu
Kênh trình chiếuRTR1
Karusel
Kênh trình chiếu tại Việt NamHTV3
Quốc gia công chiếu Nga
Phát sóng2009 – nay
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Cô bé Masha và chú Gấu xiếc[1] (tiếng Nga: Маша и Медведь) là loạt phim hoạt hình 3D của Nga. Bộ phim được phát sóng trong chương trình Chúc ngủ ngon, các em bé !. Bộ phim đã sử dụng chương trình Autodesk Maya để tạo hình các nhân vật, làm chuyển động nhờ sự hợp tác của hơn 30 nhân viên ở Animakkord.

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Sống trong rừng:

Masha - một cô bé 3 tuổi, có mái tóc màu vàng và đôi mắt màu lục. Masha được Oleg Kuzovkov sáng tác được dựa từ một nhân vật của câu chuyện "Cô bé quàng khăn đỏ" và một người mà ông đã nhìn thấy từ khi ông đang tắm biển vào năm 1996 ở Crimer, ông nhìn thấy một cô bé tinh nghịch như Masha. Nên ông đã sáng tác ra bộ phim "Masha và chú Gấu". Cô bé Masha tình cờ bước vào nhà Gấu khi Gấu đi câu cá. Từ đó, Masha biết nhà Gấu và luôn luôn gây rắc rối cho Gấu.

Gấu  - là một chú gấu làm xiếc đã giải nghệ, sống ở một ngôi nhà trên cây trong khu rừng. Ở một vài tập, khi gấu nhớ về thời thơ ấu cũng ở trong ngôi nhà đó. Trong một số tập thì Masha gọi Gấu là "Mishka" (Misa, cũng có nghĩa là "Gấu"), là tên truyền thống của các chú gấu trong truyện dân gian Nga. Gấu to lớn và là bạn tốt của Masha.

Thỏ  - Một nhân vật trong Masha và Gấu, Chú Thỏ này thường bị Masha ôm ấp và có lúc, Thỏ còn ăn trộm cà rốt của Gấu trồng và bị Masha bắt. Có vài tập, Thỏ và Masha giúp đỡ nhau.

Hai chú chó Volves - sống trong Xe cứu thương số 3 bị cũ và cũng là bác sĩ của khu rừng. Hai chú chó này thường bắt ruồi ăn nhưng khi không bắt được, hai chú này lẻn vào nhà Gấu, ăn trộm thức ăn.

Sóc  - Sóc sống trong gốc cây đầy nấm. Có lúc những ai đi ngang qua chọc Sóc thì chú ta cầm các quả thông và ném vào người đó cho đến khi người đó bỏ đi.

Nhím  - Là con vật lạc loài nhất trong câu chuyện. Ít khi phát sóng trên các tập phim và rất tầm thường.

Rosie - Là con lợn sống trong nhà Masha. Rosie thích nghe nhạc và tắm nắng nhưng bị Masha chăm sóc, bồng bế. Rosie còn mệnh danh là "Em bé của Masha".

Các thú nuôi của Masha - Bao gồm dê, chó, hai chú gà và cả Rosie là bạn của nhau. Gà ít khi xuất hiện nên chỉ còn dê, chó, Rosie. Mỗi khi Masha bước chân ra ngoài thì dê trốn sau gốc cây, chó thì chui vào chuồng, còn Rosie thì không làm gì, chỉ phơi nắng và nghe nhạc. Đôi khi, nhân lúc Masha đi vắng, chúng còn bày ra các trò chơi

Gấu Himalaya  - Kẻ thù mà Gấu vô cùng ghét, luôn xuất hiện cới thân hình cơ bắp và mộ cái tạ. Chú còn hay tìm cách để quyến rũ nàng Gấu xinh đẹp

Ong – Sống trong thùng ong nhà Gấu, chúng rất ghét Masha vì cô bé lúc nò cũng chọc phá chúng

Nàng Gấu - Bạn gái của Gấu, đôi khi xuất hiện trong các tập phim.

Bố của Gấu - Là bố của Gấu, Gấu Himalaya và Nàng Gấu, chỉ xuất hiện trong một tập phim.

Những người bạn khác[sửa | sửa mã nguồn]

Gấu trúc – Cháu nuôi của Gấu. Là người anh trai của Masha.

Hổ – là đồng nghiệp và là bạn thân nhất của Gấu kể cả khi họ đã giải nghệ

Chim cánh cụt – Từng là một quả trứng lạ rơi xuống rừng. Được Gấu ấp ủ suốt ngày đêm và trở thành con của Gấu. Chim cánh cụt là bạn thân nhất của Masha.

Ông già Noel – Là ông già đi bằng xe goòng để phát quà khắp nơi. Ít khi xuất hiện trong các tập phim.

Dasha  - Chị em song sinh của Masha nhưng khác với Masha đôi chút là: màu mắt xanh da trời, đeo mắt kính

Danh sách tập[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa 1[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc
1 "Masha và chú gấu" (Первая встреча, dịch nghĩa Làm thế nào để họ gặp nhau?) 7 tháng 1, 2009 (2009-01-07)
 
2 "Để gấu ngủ đông" (До весны не будить!, dịch nghĩa Chúc ngủ ngon, Gấu! ) 8 tháng 1, 2009 (2009-01-08)
 
3 "Một, hai, ba! Hiện ra cây thông" (Раз, два, три! Ёлочка, гори!, dịch nghĩa Một, hai, ba! Bật đèn lên, cây thông bừng sáng) 9 tháng 1, 2009 (2009-01-09)
 
4 "Những dấu chân trên tuyết" (невиданных зверей, dịch nghĩa Những bước chân của các con vật ) 13 tháng 3, 2009 (2009-03-13)
 
5 "Đương đầu với sói" (С волками жить…, dịch nghĩa Những chú sói đói bụng) 15 tháng 3, 2009 (2009-03-15)
 
6 "Ngày nấu mứt" (День варенья, dịch nghĩa Ngày làm mứt 22 tháng 3, 2010 (2010-03-22)
 
7 "Mùa xuân của gấu" (Весна пришла, dịch nghĩa Mùa xuân của gấu) 23 tháng 3, 2010 (2010-03-23)
 
8 "Gấu đi câu cá" (Ловись, рыбка, dịch nghĩa Con cá vàng ) 24 tháng 3, 2010 (2010-03-24)
 
9 "Hãy gọi khi cần" (Позвони мне, позвони!, dịch nghĩa Cứu tôi với, cứu! ) 25 tháng 3, 2010 (2010-03-25)
 
10 "Vũ hội trên băng" (Праздник на льду, dịch nghĩa Trượt băng ở hồ đóng băng ) 7 tháng 9, 2010 (2010-09-07)
 
11 "Ngày đầu đến lớp" (Первый раз, в первый класс, dịch nghĩa Buổi học đầu tiên trong lớp học đầu tiên) 14 tháng 9, 2010 (2010-09-14)
 
12 "Kẻ trộm cà rốt" (Граница на замке, dịch nghĩa Chú thỏ trộm cà rốt) 16 tháng 9, 2010 (2010-09-16)
 
13 "Gấu chơi ô chữ" (Кто не спрятался, я не виноват!, dịch nghĩa Nếu bạn không có ở đó, tôi sẽ không tìm thấy) 23 tháng 3, 2011 (2011-03-23)
 
14 "Gấu xiếc gặp nạn" (Лыжню!, dịch nghĩa Sự thương tiếc của gấu ) 27 tháng 3, 2011 (2011-03-27)
 
15 "Em họ của gấu" (Дальний родственник, dịch nghĩa Người anh trai đầu tiên) 9 tháng 4, 2011 (2011-04-09)
 
16 "Gấu mau khỏi ốm" (Будьте здоровы!, dịch nghĩa Đừng có giả bệnh nữa!) 10 tháng 4, 2011 (2011-04-10)
 
17 "Thực đơn tạo thảm họa" (Маша + каша, dịch nghĩa Masha cộng với Cháo) 15 tháng 4, 2011 (2011-04-15)
 
18 "Đừng làm bẩn nữa" (Большая стирка, dịch nghĩa Ngày giặt giũ lớn nhất) 26 tháng 4, 2011 (2011-04-26)
 
19 "Masha làm nhạc công" (Репетиция оркестра, dịch nghĩa Cây đàn bị vứt đi ) 13 tháng 5, 2011 (2011-05-13)
 
20 "Người bạn cũ" (Усатый-полосатый, dịch nghĩa Người bạn to lớn bị thất lạc ) 24 tháng 5, 2011 (2011-05-24)
 
21 "Những món quà Giáng sinh" (Один дома, dịch nghĩa Chỉ có một ngôi nhà duy nhất) 28 tháng 12, 2011 (2011-12-28)
 
22 "Cơn nấc không dừng" (Дышите! Не дышите!, dịch nghĩa Nấc cụt. Đừng có nấc cụt nữa) 5 tháng 8, 2012 (2012-08-05)
 
23 "Đứa trẻ bị bỏ rơi" (Подкидыш, dịch nghĩa Quả trứng kì lạ trong rừng) 7 tháng 8, 2012 (2012-08-07)
 
24 "Món ăn ngon" (Приятного аппетита, dịch nghĩa Chúc bạn ăn ngon miệng) 15 tháng 8, 2012 (2012-08-15)
 
25 "Trò ảo thuật" (Фокус-покус, dịch nghĩa Focus-Pocus ) 17 tháng 8, 2012 (2012-08-17)
 
26 "Sửa chữa nhà" (Осторожно, ремонт!, dịch nghĩa Gấu ơi, cho tôi sửa đồ cùng bạn nữa!) 22 tháng 8, 2012 (2012-08-22)
 

Mùa 2[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc
27 "Bức tranh hoàn hảo" (Картина маслом, dịch nghĩa Người họa sĩ mùa đông) 1 tháng 10, 2012 (2012-10-01)
 
28 "Masha chơi cờ" (Ход конём, dịch nghĩa Ngày chơi cờ cùng Gấu và Anh bạn to lớn) 4 tháng 10, 2012 (2012-10-04)
 
29 "Ban nhạc tuyệt vời" (Хит сезона, dịch nghĩa Ca sĩ Masha) 7 tháng 10, 2012 (2012-10-07)
 
30 "Thuốc tăng trưởng" (Витамин роста, dịch nghĩa Thuốc cho các loại cây) 5 tháng 6, 2013 (2013-06-05)
 
31 "Chiếc chổi bay" (Новая метла, dịch nghĩa Sân chơi mới trong rừng) 9 tháng 6, 2013 (2013-06-09)
 
32 "Chúng ta là một gia đình" (Когда все дома, dịch nghĩa Gia đình sống chung một nhà) 17 tháng 6, 2013 (2013-06-17)
 
33 "Chải răng thật sạch" (Сладкая жизнь, dịch nghĩa Ngày ngọt ngào của Masha) 22 tháng 6, 2013 (2013-06-22)
 
34 "Trò chơi chụp hình" (Фотография 9 на 12, dịch nghĩa Chuyên gia nhiếp ảnh 9 ở 12 ) 10 tháng 10, 2013 (2013-10-10)
 
35 "Cùng nhau vui chơi" (Трудно быть маленьким, dịch nghĩa Masha bị phạt) 11 tháng 10, 2013 (2013-10-11)
 
36 "Cô em họ" (Двое на одного, dịch nghĩa Người em gái Dasha của tôi) 16 tháng 10, 2013 (2013-10-16)
 
37 "Chuyến đi tuyệt vời" (Большое путешествие, dịch nghĩa Gấu đi tham quan nơi mới) 19 tháng 10, 2013 (2013-10-19)
 
38 "Một ngày rắc rối" (Нынче всё наоборот, dịch nghĩa Chứng bệnh tâm thần của Gấu) 27 tháng 10, 2013 (2013-10-27)
 
39 "Đêm ly kỳ" (Сказка на ночь, dịch nghĩa Có ma trong nhà Gấu) 1 tháng 10, 2014 (2014-10-01)
 
40 "Thợ làm tóc Masha" (Красота — страшная сила, dịch nghĩa Trong tiệm tóc, có những bộ tóc kì lạ) 6 tháng 10, 2014 (2014-10-06)
 
41 "Chiếc nón tàng hình" (Дело в шляпе, dịch nghĩa Chiếc mũ khiến chúng ta tàng hình) 8 tháng 10, 2014 (2014-10-08)
 
42 "Trổ tài đạo diễn" (День кино, dịch nghĩa Ngày ở rạp chiếu phim) 17 tháng 10, 2014 (2014-10-17)
 
43 "Anh hùng Masha" (Героями не рождаются, dịch nghĩa Anh hùng nhỏ bé) 22 tháng 10, 2014 (2014-10-22)
 
44  (Раз в году, dịch nghĩa Một ngày tuyệt vời chỉ có trong một năm) 25 tháng 10, 2014 (2014-10-25)
 
45 "Thám tử Masha" (Запутанная история, dịch nghĩa Nhà thám tử Masha) 1 tháng 11, 2014 (2014-11-01)
 
46 "Đêm vũ hội" (Учитель танцев, dịch nghĩa Tài năng của Rosie) 3 tháng 11, 2014 (2014-11-03)
 
47 "Chiến thắng nhọc nhằn" (Крик победы, dịch nghĩa Ngày thi đấu của Masha) 24 tháng 11, 2014 (2014-11-24)
 
48 "Gấu tiền sử" (Пещерный медведь, dịch nghĩa Tổ tiên của loài Gấu) 27 tháng 5, 2015 (2015-05-27)
 
49 "Chương trình tạp kỹ" (Дорогая передача, dịch nghĩa Truyền hình phát sóng trên TV bị hỏng) 9 tháng 6, 2015 (2015-06-09) 3
 
50 "Lễ hội hóa trang" (Праздник урожая, dịch nghĩa Cô tiên Masha) 17 tháng 6, 2015 (2015-06-17)
 
51 "Trò chơi Ninja" (Неуловимые мстители, dịch nghĩa Masha và Gấu Trúc làm Ninja) 28 tháng 6, 2015 (2015-06-28)
 
52  (До новых встреч!, dịch nghĩa Đừng bỏ đi, Masha!) 2 tháng 9, 2015 (2015-09-02)
 

Mùa 3[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc
53  (На круги своя, dịch nghĩa Masha đã trở về) 28 tháng 11, 2015 (2015-11-28)
 
54  (В гостях у cказки, dịch nghĩa Câu chuyện Hoàng tử Ếch) 31 tháng 12, 2015 (2015-12-31)
 
55  (Эх, прокачу!, dịch nghĩa Nào, hãy cùng đi với chúng tôi) 22 tháng 2, 2016 (2016-02-22)
 
56  (Страшно, аж жуть!, dịch nghĩa Con ma béo chạy khắp nơi) 16 tháng 3, 2016 (2016-03-16)
 
57  (На привале, dịch nghĩa Ngày cắm trại của chúng tôi) 25 tháng 6, 2016 (2016-06-25)
 
58  (Кошки-мышки, dịch nghĩa Con mèo và Con chuột) 26 tháng 8, 2016 (2016-08-26)
 
59  (Game Over, dịch nghĩa Trò chơi kết thúc) 14 tháng 10, 2016 (2016-10-14)
 
60  (К вашим услугам!, dịch nghĩa Rô- bốt của Masha) 18 tháng 11, 2016 (2016-11-18)
 
61  (С любимыми не расставайтесь, dịch nghĩa Đừng đi hỡi những kỉ niệm của tôi) 23 tháng 12, 2016 (2016-12-23)
 
62  (Спи, моя радость, усни!, dịch nghĩa Hãy ngủ ngon cùng tôi) 3 tháng 2, 2017 (2017-02-03)
 
63  (Сюрприз! Сюрприз!, dịch nghĩa Bất ngờ, Bất ngờ chưa?) 7 tháng 4, 2017 (2017-04-07)
 
64  (Три машкетёра) 19 tháng 5, 2018 (2018-05-19)
 
65  (Есть контакт!) 14 tháng 7, 2017 (2017-07-14)
 
66  (Спокойствие, только спокойствие!) 31 tháng 8, 2017 (2017-08-31)
 

nhỏ|290x290px|Masha và chú gấu

Chuyển thể[sửa | sửa mã nguồn]

Trong series chuyển thể có tên Masha's Tales (dịch nghĩa "Chuyện cổ tích của Masha") có mặt trên Netflix. Trong phim Masha kể những Truyện cổ tích Nga cũng như Truyện cổ tích Grimms cho những món đồ chơi cô bé nghe. Phiên bản này được phát sóng trên Cartoon Network UK vav Cartoonito vào 20 tháng 6 năm 2016.[2] Vài tập trong phiên bản này cũng đã phát sóng trên HTV3. Bên cạnh đó có một chuyển thể khác Masha's Spooky Stories (dịch nghĩa "Chuyện ma của Masha") – được ra mắt trên Cartoonito UK và Netflix vào tháng 10 năm 2016.[3]

Chuyện cổ tích của Masha[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc
1 "7 chú dê con và lão sói"  (Волк и семеро козлят) 2011
 
2 "Con ngỗng phép thuật"  (Гуси-лебеди) 2011
 
3 "Cáo và thỏ"  (Лиса и заяц) 2011
 
4 "Cô bé quàng khăn đỏ"  (Красная Шапочка) 2011
 
5 "Ông già Tuyết"  (Морозко) 2012
 
6 "Con chó sói và con cáo"  (Волк и лиса) 2012
 
7 "Rễ và ngọn"  (Вершки и корешки) 2012
 
8 "Nàng công chúa ếch"  (Царевна-лягушка) 2012
 
9 "Công chúa Tuyết"  (Снегурочка) 2012
 
10 "Bé tí hon"  (Мальчик-с-пальчик) 2012
 
11 "Weehavroshechka bé nhỏ"  (Крошечка-Хаврошечка) 2012
 
12 "Con bê bằng rơm"  (Бычок смоляной бочок) 2012
 
13 "Chú heo con"  (Три поросёнка) 2012
 
14 "Chú thợ may tham ăn"  (Храбрый портняжка) 2012
 
15 "Alibaba"  (Али-Баба) 2012
 
16 "Cô bé Lọ Lem"  (Золушка) 2012
 
17 "Quốc vương cò"  (Калиф-аист) 2012
 
18 "Jack và hạt đậu thần"  (Джек и бобовое зёрнышко) 2012
 
19 "Người chăn lợn"  (Свинопас) 2013
 
20 "Cô gái mắt xanh và kẻ ham ăn"  (Синяя Борода) 2013
 
21 "Điều ước của cá thần"  (По-щучьему велению) 2013
 
22 "Con cáo và cái trục cán quay"  (Лисичка со скалочкой) 2013
 
23 "Món cháo lạ kì"  (Каша из топора) 2013
 
24 "Nhà vua và người tá điền"  (Пойди туда — не знаю куда, принеси то — не знаю что) 2013
 
25 "Con gà trống vàng"  (Петушок — Золотой гребешок) 2013
 
26 "Chú ngựa lưng gù"  (Конёк-горбунок) 2013
 
27   (Ночь перед Рождеством) 2017
 
28   (Мальчик, который кричал Волки) 2018
 
29   (Аладдин) 2018
 
30   (Гадкий утёнок) 2018
 

Chuyện ma của Masha[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc
1   (Душераздирающая повесть о тёмном лесе и маленьком жучке) 2014
 
2   (Жутко-страшное предание о том, как один мальчик боялся умываться) 2014
 
3   (Чудовищная быль о том, как некоторые боятся чудовищ) 2015
 
4   (Тревожный сказ о потерявшемся котёнке) 2015
 
5   (Кошмарное поверье о новогодних стишках) 2015
 
6   (Мрачная притча о суеверной девочке) 2015
 
7   (Угрюмый завет о сопливом мальчике¥ 2015
 
8   (Очень мрачное сказание о девочке, которая боялась зверушек) 2015
 
9   (Ужасающая история про бабушку и внучка) 2015
 
10   (Полный отчаяния миф об исторической ошибке) 2016
 
11   (Панически невыносимая легенда о букашках) 2016
 
12   (Тревожный сказ про Бабку-Ёжку) 2016
 
13   (Зловещая Сага о девочке, которая боялась докторов) 2016
 
14   (Фантастический рассказ, о ёжике, мальчике и зелёных гуманоидах) 2016
 
15   (Ужасная быль о том, как мальчика перевели в другую школу) 2016
 
16   (Жуткая байка про пастушка на пеньке) 2016
 
17   (Приводящая в трепет сага о велосипеде-призраке) 2017
 
18   (Страшная страшилка о страшилках) 2017
 
19   (О полезных изобретениях) 2017
 
20   (Мрачная новелла о мрачных сновидениях) 2017
 
21   (Грозная песнь о громе и молнии) 2017
 

Diễn viên lồng tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong phim có ba nhân vật có tiếng nói là Masha, cô em họ và Ông già tuyết. Những nhân vật còn lại chỉ sử dụng ngôn ngữ loài vật và rất ít khi phát âm.Ở hai mùa đầu, giọng của Masha ở phiên bản gốc tiếng Nga do Alina Kukushkina đảm nhận. Ở mùa ba do Varvara Sarantseva đảm nhận. Thiết kế âm thanh của chương trình, Boris Kutnevich, lồng tiếng của Gấu. Mark Kutnevich lồng giọng Thỏ.

Trong phiên bản lồng tiếng Việt phát sóng trên HTV3, Masha được lồng tiếng bởi Ái Phương, Dasha được lồng tiếng bởi Thanh Lộc.

Phát sóng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Kênh Ngày phát sóng Tựa
 Nga Россия-1
Карусель
18 tháng 1 năm 2009 Маша и Медведь
 Brasil SBT
TV Cultura
Boomerang
Cartoon Network
Masha e o Urso
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Canal Panda
SIC
12 tháng 9 năm 2015
 Hoa Kỳ Universal Kids
Cartoon Network
Masha and the Bear
 Canada Treehouse TV
 Đức KiKa
Boomerang
18 tháng 11 năm 2013 Mascha und der Bär
 Tây Ban Nha Boomerang
Cartoon Network
Canal Panda
Boing
28 tháng 9 năm 2014 Masha y el Oso
 Pháp Piwi+
France 5
Zouzous
20 tháng 12 năm 2013 Masha et Michka
 Hà Lan NPO Zappelin 25 tháng 1 năm 2017 Masha en de Beer
Việt Nam HTV3 30 tháng 9 năm 2016 Rosie và những câu chuyện nhỏ (ban đầu)
Cô bé Masha và chú Gấu xiếc (sau này)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Đón nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Sự kiện thú vị[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Xem phim trực tuyến
  2. ^ “Boomerang UK And Cartoonito UK June 2016 Highlights”. RegularCapital.com. Turner Broadcasting System Europe (Press Release). Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2016. 
  3. ^ “Boomerang UK And Cartoonito UK October 2016 Highlights”. RegularCapital: Cartoon Network International News. Turner Broadcasting System Europe (Press Release). 

MashaMedvedTV trên Youtube

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]