Cadimi clorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cadimi clorua
Ball-and-stick model of cadmium chloride
Cadmium chloride in polyhedron shape
Cadimi clorua dạng hemipentahydrat
Tên
Tên IUPAC
Cadmium dichloride
Tên khác
Cadmium(II) chloride
Nhận dạng
Số CAS 10108-64-2
PubChem 24947
Số EINECS 233-296-7
ChEBI 35456
Số RTECS EV0175000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/Cd.2ClH/h;2*1H/q+2;;/p-2
Thuộc tính
Bề ngoài Chất rắn trắng, tính hút ẩm
Mùi không mùi
Khối lượng riêng 4.047 g/cm3 (khan)[1]
3.327 g/cm3 (Hemipentahydrate)[2]
Điểm nóng chảy 568 °C (841 K; 1.054 °F)
at 760 mmHg[2]
Điểm sôi 964 °C (1.237 K; 1.767 °F)
at 760 mmHg[2]
Độ hòa tan trong nước Hemipentahydrate:
79.5 g/100 mL (−10 °C)
90 g/100 mL (0 °C)
Monohydrate:
119.6 g/100 mL (25 °C)[2]
134.3 g/100 mL (40 °C)
134.2 g/100 mL (60 °C)
147 g/100 mL (100 °C)[3]
Độ hòa tan Tan trong ancol, Selen(IV) oxyclorit, benzonitrile
Không tan trong ether, axeton[1]
Độ hòa tan trong pyridine 4.6 g/kg (0 °C)
7.9 g/kg (4 °C)
8.1 g/kg (15 °C)
6.7 g/kg (30 °C)
5 g/kg (100 °C)[1]
Độ hòa tan trong etanol 1.3 g/100 g (10 °C)
1.48 g/100 g (20 °C)
1.91 g/100 g (40 °C)
2.53 g/100 g (70 °C)[1]
Độ hòa tan trong dimetyl sunfoxit 18 g/100 g (25 °C)[1]
Áp suất hơi 0.01 kPa (471 °C)
0.1 kPa (541 °C)[2]
MagSus −6.87·10−5 cm3/mol[2]
Độ nhớt 2.31 cP (597 °C)
1.87 cP (687 °C)[1]
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)
Tham khảo hộp thông tin

Cadimi clorua là một hợp chất có cấu trúc tinh thể tinh thể và màu trắng với thành phần là hai nguyên tố cadimiclo với công thức hóa học được quy định là CdCl2. Đây là một chất rắn, có tính hút ẩm và khả năng hòa tan cao trong nước và tan trong rượu. Mặc dù nó được coi là ion, nó có tính chất cộng hóa trị đáng kể để liên kết của nó. Cấu trúc tinh thể của cadimi clorua bao gồm các lớp ion hai chiều, là một tham chiếu để mô tả các cấu trúc tinh thể khác. Ngoài ra, hợp chất này còn tồn tại dưới dạng ngậm nước, với các công thức CdCl2•H2O và CdCl2•5H2O.[2]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cadmi clorua được sử dụng để điều chế ppcadimi sunfua[[, được sử dụng như là "Cadimi vàng", một chất màu vô cơ màu vàng rực rỡ ổn định.

CdO + H2SCdS + HOH

Trong phòng thí nghiệm, CdCl2 khan có thể được sử dụng để điều chế các hợp chất organocadmium của loại hợp chất có công thức chung là R2Cd, trong đó nhóm R là aryl hoặc ankyl chủ yếu. Chúng đã từng được sử dụng trong tổng hợp xeton từ acyl clorua:[4]

CdCl2 + 2 RMgX → R2Cd + MgCl2 + MgX2

R2Cd + 2R'COCl → 2R'COR + CdCl2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d Anatolievich, Kiper Ruslan. “cadmium chloride”. http://chemister.ru. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ a ă â b c d đ Lide, David R. biên tập (2009). CRC Handbook of Chemistry and Physics . Boca Raton, Florida: CRC Press. ISBN 978-1-4200-9084-0. 
  3. ^ Seidell, Atherton; Linke, William F. (1919). Solubilities of Inorganic and Organic Compounds (ấn bản 2). New York: D. Van Nostrand Company. tr. 169. 
  4. ^ J. March, Advanced Organic Chemistry, 4th ed., p. 723, Wiley, New York, 1992.