Cao lương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sorghum bicolor
Sorghum bicolor03.jpg
Cao lương
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
Bộ (ordo) Poales
Họ (familia) Poaceae
Chi (genus) Sorghum
Loài (species) S. bicolor
Danh pháp hai phần
Sorghum bicolor
(L.) Moench
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Cao lương,[2] hay còn gọi miến mía, cao lương đỏ, (cỏ) miến to, bo bo (danh pháp khoa học: Sorghum bicolor), là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được (L.) Moench miêu tả khoa học đầu tiên năm 1794.[3] Cao lương là cây ngũ cốc quan trọng thứ năm trên thế giới sau lúa gạo, lúa mỳ, ngôđại mạch. Cao lương là cây hàng năm nhưng cây trồng là lâu năm.[cần dẫn nguồn] Loài cây này mọc thành nhóm cao đến 4 m. Hạt nhỏ và có đường kính từ 3-4 mm. Hạt được dùng làm thức ăn gia súc, sản xuất si rum, ethanol.[cần dẫn nguồn]

Cao lương ngọt[sửa | sửa mã nguồn]

Cao lương ngọt là cây trồng C4, điểm bù CO2 thấp, quang hô hấp rất thấp, sự thoát hơi nước thấp và cho năng suất sinh học cao. Cây thường cao 2 – 5 mét, sinh trưởng nhanh, phát triển tốt ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới; phù hợp với đất trồng pH = 5,0 - 8,5; chịu hạn tốt; thời gian sinh trưởng ngắn, từ 100-115 ngày, năng suất 95-125 tấn/ha.

Cao lương trồng nhiều ở Mỹ, Ấn Độ, Nigeria, Trung Quốc, Mexico, Sudan và Argentina. Do thân có hàm lượng đường cao nên cây cao lương được dùng làm nguyên liệu chiết xuất ethanol sinh học.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Plant List”. 
  2. ^ TS.Phạm Văn Cường; Cây cao lương (Sorghum bicolor L.); Học viện Nông nghiệp Việt Nam - 2015.
  3. ^ The Plant List (2010). Sorghum bicolor. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]