Choi Jin-hyuk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Choi.
Choi Jin-hyuk
Choi Jin-hyuk from acrofan.jpg
SinhKim Tae-ho
9 tháng 2, 1986 (34 tuổi)
Mokpo, Jeolla Nam, Hàn Quốc
Học vịDaejin University - Theater and Film (đã bỏ)
Nghề nghiệpDiễn viên
Đại lýAtree Media
Năm hoạt động2006-nay
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul최진혁
McCune–ReischauerCh'oe Chin-hyŏk
Hán-ViệtThôi Chân Hách
Tên khai sinh
Hangul김태호
McCune–ReischauerKim T'ae-ho

Choi Jin-hyuk (tên thật là Kim Tae-ho sinh ngày 9 tháng 2 năm 1986) là diễn viên Hàn Quốc. Anh được biết đến các vai diễn trong nhiều bộ phim truyền hình như Gu Family Book, The HeirsEmergency Couple.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Kim Tae-ho bắt đầu sự nghiệp diễn viên sau khi anh giành giải thưởng lớn tại KBS chương trình thực tế Survival Star Audition vào năm 2006. Vào năm 2010 anh bắt đầu lấy tên nghệ danh là Choi Jin-hyuk trước khi phát sóng bộ phim gia đình It's Okay, Daddy's Girl, trong đó anh giữ vai trò diễn viên chính. Anh bắt đầu đóng phim tình cảm hài hước I Need Romance (2011),[1]Ms Panda and Mr Hedgehog (2012).[2][3]

Sự nổi tiếng của anh tăng trong năm 2013 sau khi xuất hiện trên bộ phim Gu Family Book.[4][5] Choi đã góp mặt trong hai dự án lớn: The Heirs của tác giả Kim Eun-sook,[6] và bộ phim hành động God's Trick.[7] Bạn diễn của anh trong God's TrickJung Woo-sung chỉ đạo anh trong bộ phim ngắn Beginning of a Dream.[8]

Năm 2014, anh đóng bộ phim truyền hình ngắn đầu tiên, trên truyền hình cáp bộ phim hài lãng mạn/phim y học Emergency Couple.[9]

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Choi bắt đầu hẹn họ với nữ diễn viên Son Eun-seo sau khi họ gặp nhau trong My Daughter the Flower vào năm 2011.[10][11] Hai người chia tay vào năm 2013.[12]

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai trò Kênh Số tập
2006-2007 Just Run! Lee Hyuk-jin KBS2
2007 Drama City "이웃의 한 젊은이를 위하여"[13] Kim Byung-young
2007 Beautiful Days/Belle Oh Jae Hyuk KBS 149
2008 Korean Ghost Stories Hyo Moon KBS2 8
My Precious Child/My Beloved Gem Ha Dong Woo 52
2009 Korean Ghost Stories: Come with Me to Hell Lee Rang (ep3)
2010 Pasta Sun Woo Deok MBC 20
It's Okay, Daddy's Girl Choi Hyuk Ki SBS 17
2011 I Need Romance Bae Sung Hyun tvN 16
My Daughter the Flower Gu Sang Hyuk SBS 131
2012 Panda and Hedgehog Choi Won il Channel A 16
2013 Gu Family Book Koo Wol Ryung MBC 24
The Heirs Kim Won SBS 20
2014 Emergency Couple Oh Chang Min tvN 21
Grandpas Over Flowers Investigation Team Lee Joon-Hyeok (cameo) 12
Fated to Love You/You Are My Destiny Daniel MBC 20
Pride and Prejudice Koo Dong Chi 21
2017 Tunnel Park Gwang Ho OCN 16
2018 Devilish Joy Gong Ma-sung MBN 16
Empress's Dignity Na Wang Sik SBS 48

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai trò
2012 Love Clinique Min Soo
2013 Beginning of a Dream (phim ngắn) Kim Jun-su
2014 The Divine Move Sun Soo
2015 Vampire in Love Mike

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Kênh Ghi chú
2006 Survival Star Audition KBS2 Thí sinh
2010 스타 포토그래퍼 탄생기 - 열혈포스 MBC Every 1 Diễn viên thường xuyên
2013 Running Man SBS Khách mời, tập 166

Đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Song Title Notes
2011 "Enough to Die" trong It's Okay, Daddy's Girl OST
2012 "Inverted Love" trong Ms Panda and Mr Hedgehog OST
2013 "Best Wishes to You" track from Gu Family Book OST[14]
"Don't Look Back" trong The Heirs OST
2014 "Scent of A Flower" trong Emergency Couple OST

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Đề cử Tác phẩm Kết quả
2006 KBS Survival Star Audition Grand Prize (Daesang) Không có Đoạt giải
2013 6th Style Icon Awards Best K-Style Award Không có Đoạt giải
APAN Star Awards Best New Actor Gu Family Book Đoạt giải
MBC Drama Awards Đề cử
SBS Drama Awards New Star Award The Heirs Đoạt giải
2014 50th Baeksang Arts Awards Best New Actor (TV) Gu Family Book Đề cử
3rd Asia Rainbow TV Awards Outstanding Supporting Actor Đoạt giải
7th Korea Drama Awards Excellence Award, Actor The Heirs Đề cử
7th Style Icon Awards Top 10 Style Icons Không có Đề cử
51st Grand Bell Awards Best New Actor The Divine Move Đề cử
35th Blue Dragon Film Awards Đề cử
MBC Drama Awards Excellence Award, Actor in a Special Project Drama Pride and Prejudice Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lee, Ga-on (ngày 12 tháng 7 năm 2011). “On the set of tvN series In Need of Romance. 10Asia. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2013. 
  2. ^ Suk, Monica (ngày 22 tháng 6 năm 2012). “Super Junior Donghae, Yoon Seung-a's Miss Panda, Mr. Hedgehog to lift lid in August.”. 10Asia. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2013. 
  3. ^ Ho, Stewart (ngày 15 tháng 9 năm 2012). “Super Junior's Donghae/Choi Jin Hyuk Fans Feed Ms. Panda and Mr. Porcupine Crew”. enewsWorld. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2013. 
  4. ^ Shin, Young-eun (ngày 20 tháng 2 năm 2013). Gu Family Book begins filming with Lee Yeon Hee and Choi Jin Hyuk”. Korea Star Daily via Yahoo!. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2013. 
  5. ^ Jeon, Su-mi (ngày 10 tháng 4 năm 2013). “Choi Jin Hyuk Makes His Exit after Shaking Up Female Viewers on Gu Family Book. enewsWorld. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2013. 
  6. ^ Jeon, Su-mi (ngày 31 tháng 5 năm 2013). “Choi Jin Hyuk to Join The Heirs as Lee Min Ho's Brother”. enewsWorld. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  7. ^ Jung, Si-woo (ngày 25 tháng 7 năm 2013). “Choi Jin-hyuk to Join Jung Woo-sung's Upcoming Pic”. 10Asia. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2013. 
  8. ^ Jeon, Su-mi (ngày 31 tháng 7 năm 2013). “Choi Jin Hyuk Stars in a Short Piece Directed by Jung Woo Sung”. enewsWorld. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2013. 
  9. ^ Lee, Cory (ngày 24 tháng 12 năm 2013). “Song Ji-hyo, Choi Jin-hyuk Join 1st Script Reading Session of New tvN Series”. 10Asia. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2014. 
  10. ^ Sunwoo, Carla (ngày 22 tháng 6 năm 2012). “Choi Jin-hyuk confesses his relationship with Son Eun-seo”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2013. 
  11. ^ Hong, Grace Danbi (ngày 19 tháng 7 năm 2012). “Super Junior Donghae Felt Betrayed After Learning about Son Eun Seo's Relationship”. enewsWorld. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2013. 
  12. ^ Sunwoo, Carla (ngày 7 tháng 1 năm 2013). “Former co-stars split after 6 months”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2013. 
  13. ^ [http://www.kbs.co.kr/drama/dramacity/view/1475249_1355.html “::::: ��󸶽�Ƽ:::::”]. 
  14. ^ Hong, Grace Danbi (ngày 17 tháng 6 năm 2013). “Choi Jin Hyuk Talks about Singing for Gu Family Book. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

https://www.instagram.com/real_jinhyuk/ trên Instagram