Chu Phan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Chu Phan

Hành chính
Thành phốHà Nội
HuyệnMê Linh
Thành lập1965[1]
Địa lý
Tọa độ: 21°10′8″B 105°39′21″Đ / 21,16889°B 105,65583°Đ / 21.16889; 105.65583Tọa độ: 21°10′8″B 105°39′21″Đ / 21,16889°B 105,65583°Đ / 21.16889; 105.65583
Diện tích7,88 km²[2]
Dân số (1999)
Tổng cộng8463 người[2]
Mật độ1074 người/km²
Khác
Mã hành chính09004[2]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Chu Phan là một thuộc huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, Việt Nam. xã gồm có 5 thôn là Nại châu, Mạnh trữ, Chu phan, Tân châu, xa khúc.

Xã Chu Phan có diện tích 8,56 km², dân số năm 2012 là 9603 người,Phía Bắc giáp xã Liên Mạc huyện Mê Linh; Phía Nam giáp sông Hồng; Phía Đông giáp xã Thạch Đà huyện Mê Linh; Phía Tây giáp xã Tiến Thịnh huyện Mê Linh;,,[2]

Địa hình-khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Địa hình: Xã Chu Phan thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có địa hình tự nhiên bằng phẳng, độ dốc nền thấp. Địa hình có hướng dốc dần từ Đông sang Tây, Bắc xuống Nam.

Khí hậu: xã Chu Phan thuộc tiểu vùng khí hậu đồng bằng trung du Bắc Bộ, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 11 năm trước đến hết tháng 4 năm sau, có gió mùa đông bắc, thời tiết khô hanh, những ngày lạnh nhất vào tháng 12 và tháng 1 năm sau, có đợt rét đậm xuống tới 5 - 6 °C; mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, có gió đông nam, nhiệt độ trung bình là 24 °C, cao nhất 39 - 40 °C.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ cấu kinh tế đến năm 2020 như sau: Nông nghiệp: 30%; công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng: 20%; dịch vụ - thương mại: 50%.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng 12,4%/năm. Gía trị sản xuất/1ha canh tác đạt trên 80 triệu/ha. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội: giao thông, thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa, cơ sở vật chất trường học, chợ, điện… đảm bảo cho nhu cầu đi lại, kinh doanh, sản xuất, học tập, sinh hoạt đời sống của nhân dân ngày càng cao.

Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu vật nuôi cây trồng: đưa các giống lúa chất lượng cao vào trồng trọt để tăng sản lượng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng cung ứng ra thị trường, chuyển đổi vùng trồng lúa trũng sang NTTS, chuyển vùng trồng lúa 1 vụ kém chất lượng sang chuyên trồng màu, áp dụng các ứng dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi, trồng trọt để tăng năng suất, sản lượng, an toàn và vệ sinh môi trường…Giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống 25%, tăng tỷ trọng lao động trong CN - TTCN, thương mại và dịch vụ, đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất, phấn đấu tăng thu nhập đến năm 2020 cho người lao động lên 21 triệu đồng/năm. Tỷ lệ hộ nghèo phấn đấu giảm 1,3%/năm; đến năm 2020 giảm xuống dưới 3%.Phấn đấu đến năm 2017 cơ bản xã đạt 19 tiêu chí nông thôn mới.

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

xã có đền quán Nại châu đạt di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia, cùng nhiều đền chùa khác trong xã đạt di tích lịch sử cấp thành phố như Đình Mạnh trữ, xã có nhiều tôn giáo cùng chung sống hòa bình với nhau.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 126/1965/QĐ-NV
  2. ^ a ă â b “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]