Coban(II) peclorat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Coban(II) peclorat
Cobalt perchlorate hexahydrate.jpg
Danh pháp IUPACCobalt(II) perchlorate
Tên khácCoban đipeclorat
Cobanơ peclorat
Coban(II) clorat(VII)
Coban điclorat(VII)
Cobanơ clorat(VII)
Nhận dạng
Số CAS13455-31-7
PubChem26064
Thuộc tính
Công thức phân tửCo(ClO4)2
Khối lượng mol257,8336 g/mol (khan)
293,86416 g/mol (2 nước)
329,89472 g/mol (4 nước)
365,92528 g/mol (6 nước)
Bề ngoàitinh thể đỏ (khan)
tinh thể cam (6 nước)
Khối lượng riêng3,327 g/cm3
Điểm nóng chảy 210 °C (483 K; 410 °F) (phân hủy)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước254g/100mL (6 nước)[1],
xem thêm bảng độ tan
Độ hòa tantan trong amoniac, hydrazin, urê, thiourê, selenourê (tạo phức)
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhnguồn oxy hóa
Các hợp chất liên quan
Anion khácCoban(II) perhenat
Coban(II) nitrat
Cation khácSắt(II) peclorat
Niken(II) peclorat
Hợp chất liên quanAxit pecloric
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Coban(II) peclorat là một hợp chất vô cơcông thức hóa học Co(ClO4)2 và là chất oxy hóa mạnh. Hợp chất cũng có thể tồn tại dưới trạng thái hexahydrat Co(ClO4)2.6H2O, và cả hai chất đều có khả năng tan tốt trong nước.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Coban(II) peclorat có thể thu được bằng cách cho coban(II) oxit, coban(II) hydroxit, coban(II) cacbonat tác dụng với axit pecloric.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Coban(II) peclorat có thể được sử dụng làm chất xúc tác để xúc tác quá trình oxy hóa etylbenzen với kali pesunfat để tổng hợp acetophenone một cách hiệu quả.[2]

Hợp chất khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Co(ClO4)2 còn tạo một số hợp chất với NH3, như Co(ClO4)2.2NH3.2H2O là chất rắn màu vàng, Co(ClO4)2.3NH3.xH2O (x = 0 hoặc 3) là chất rắn màu lục, Co(ClO4)2.4NH3.xH2O (x = 0 hoặc 2) là chất rắn màu dương[3] hay Co(ClO4)2.6NH3 là chất rắn màu đỏ.[4]
  • Co(ClO4)2 còn tạo một số hợp chất với N2H4, như Co(ClO4)2.3N2H4 là tinh thể không màu, sẽ nổ nếu đun nóng đến khoảng 215 °C (419 °F; 488 K).[5]
  • Co(ClO4)2 còn tạo một số hợp chất với CS(NH2)2, như Co(ClO4)2.4CS(NH2)2 là chất rắn màu xanh dương.[6]
  • Co(ClO4)2 còn tạo một số hợp chất với CSe(NH2)2, như Co(ClO4)2.4CSe(NH2)2 là tinh thể màu lục ôliu đậm, phân huỷ ở 142 °C (288 °F; 415 K).[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (zh)谢高阳 等. 无机化学丛书 锰分族 铁系 铂系. 科学出版社, 2011. pp 242. 18. 卤酸钴(II)和高卤酸钴(II)
  2. ^ 方耀思 等. 室温下高氯酸钴催化氧化乙苯合成苯乙酮的研究[J]. 上海化工. 2015, 40(10): 9-12
  3. ^ The Chemical News and Journal of Physical Science, Tập 108 (Griffin, Bohn and Company, 1913), trang 239. Truy cập 23 tháng 8 năm 2020.
  4. ^ (lỗi đánh máy) Cobalt Perchlorate, Co(CoO4)2 – atomistry.com
  5. ^ Encyclopedia of Explosives and Related Items, Tập 3, trang C384+C385 – https://books.google.com.vn/books?id=G_pHsed3y0QC&pg=PA385&hl=vi&sa=X&ved=0ahUKEwjFv5na1dDoAhXQPXAKHS9tBPsQuwUIOjAB#v=onepage&q&f=false. Truy cập 5 tháng 4 năm 2020.
  6. ^ Complexes and First-Row Transition Elements (David Nicholls; Macmillan International Higher Education, 1 thg 3, 2017 - 215 trang), trang 189 – https://books.google.com.vn/books?id=9FVdDwAAQBAJ&pg=PA189&hl=vi&sa=X&ved=0ahUKEwjJlqLok7jpAhUvGKYKHdCDC-AQ6AEIJzAA#v=onepage&q&f=false. Truy cập 16 tháng 5 năm 2020.
  7. ^ Inorganic Syntheses, Tập 16 (John Wiley & Sons, 22 thg 9, 2009 - 223 trang), trang 84 – https://books.google.com.vn/books?id=XwyBSaAjP7UC&pg=PA84&hl=vi&sa=X&ved=0ahUKEwikzp6awrjpAhWozIsBHRt_B9MQ6AEIJzAA#v=onepage&q&f=false. Truy cập 16 tháng 5 năm 2020.