Dakoticancroidea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dakoticancroidea
Thời điểm hóa thạch: Santonian–Maastrichtian
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Arthropoda
Phân ngành (subphylum)Crustacea
Lớp (class)Malacostraca
Bộ (ordo)Decapoda
Phân thứ bộ (infraordo)Brachyura
Nhánh động vật (zoosectio)Dromiacea
Liên họ (superfamilia)Dakoticancroidea
Rathbun, 1917
Các họ
Dakoticancridae
Ibericancridae

Dakoticancroidea là một siêu họ cua đã tuyệt chủng, gồm có sáu loài trong năm chi, chia ra làm hai họ.[1] Hóa thạch của họ Dakoticancridae chỉ được tìm thấy ở những lớp đá thời Creta muộn tại Bắc Mỹ,[2] còn loài duy nhất của họ Ibericancridae chỉ hiện diện tại Tây Ban Nha.[3]

Dakoticancridae Rathbun, 1917
Ibericancridae Artal, Guinot, Van Bakel & Castillo, 2008

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sammy De Grave, N. Dean Pentcheff, Shane T. Ahyong và đồng nghiệp (2009). “A classification of living and fossil genera of decapod crustaceans” (PDF). Raffles Bulletin of Zoology. Suppl. 21: 1–109. 
  2. ^ G. A. Bishop, R. M. Feldmann & F. Vega (1998). “The Dakoticancridae (Decapoda, Brachyura) from the Late Cretaceous of North America and Mexico”. Contributions to Zoology 67 (4): 237–256. 
  3. ^ Pedro Artal, Danièle Guinot, Barry van Bakel & Juan Castillo (2008). “Ibericancridae, a new dakoticancroid family (Decapoda, Brachyura, Podotremata) from the upper Campanian (Upper Cretaceous) of Spain” (PDF). Zootaxa 1907: 1–27. 

Bản mẫu:Sơ khai cua