Damon Albarn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Damon Albarn
OBE
Damon Albarn - Gorillaz - Roskilde Festival 2010.jpg
Albarn trình diễn cùng Gorillaz tại Roskilde Festival năm 2010
Thông tin nghệ sĩ
Sinh 23 tháng 3, 1968 (49 tuổi)
Whitechapel, London, Anh
Nguyên quán Aldham, Essex
Thể loại
Nghề nghiệp Nhạc sĩ, ca sĩ, nhà sản xuất thu âm, nhạc công đa nhạc cụ
Nhạc cụ Hát, piano, keyboards, guitar, bass, synthesizer, melodica, trống, định âm, ukulele
Năm hoạt động 1988–nay
Hãng đĩa
Hợp tác với
Website damonalbarnmusic.com

Damon Albarn, OBE ( /ˈdmən ˈælbɑrn/; sinh ngày 23 tháng 3 năm 1968) là ca sĩ, nhạc sĩ và nhạc công đa nhạc cụ người Anh. Anh là ca sĩ chính của ban nhạc Rock người Anh Blur, đồng sáng lập, nhạc công và nhạc sĩ sáng tác chính cho ban nhạc Gorillaz. Albarn cũng là thành viên của siêu ban nhạc The Good, the Bad and the Queen, cùng họ có một album chung phát hành vào năm 2007.

Trưởng thành tại vùng Leytonstone, phía đông Thủ đô London, gần Colchester, Essex, Albarn theo học tại trường Stanway, nơi anh gặp Graham Coxon và lập nên nhóm nhạc Blur, cho ra mắt album đầu tay Leisure (1991) với nhiều đánh giá trái chiều. Sau một thời gian dài đi tour tại Mỹ, phong cách sáng tác của Albarn dần bị ảnh hưởng bởi các ban nhạc Anh thập niên 1960. Các album tiếp theo của nhóm như Modern Life Is Rubbish (1993), Parklife (1994) và The Great Escape (1995) đều nhận được đánh giá tích cực ở Anh, bên cạnh đối thủ cạnh tranh chính của họ từ làn sóng Britpop, Oasis. Những album sau đó của họ là Blur (1997), 13 (1999), Think Tank (2003) và The Magic Whip (2015) pha trộn nhiều phong cách âm nhạc cách tân như lo-fi, âm nhạc điện tử và cả hip-hop.

Cùng với tác giả Jamie Hewlett của cuốn truyện tranh Tank Girl, Albarn thành lập nên ban nhạc Gorillaz vào năm 1998. Pha trộn các phong cách alternative rock, trip hop[1], hip hop, electronica, dub, reggaepop[2][3], họ cùng nhau phát hành album đầu tay cùng tên vào năm 2001 với thành công trên toàn thế giới. Albarn là nghệ sĩ chính duy nhất hoạt động thường xuyên trong ban nhạc, nên Gorillaz có số lượng nghệ sĩ cộng tác vô cùng lớn. Sách kỷ lục Guinness từng ghi nhận Gorillaz là "ban nhạc ảo thành công nhất lịch sử". Một số dự án khác của anh có thể kể tới chương trình từ thiện cho trẻ em châu Phi Oxfam, sáng tác và hát chính cho album The Good, the Bad & the Queen, và sáng tác nhạc phim. Anh cũng thử nghiệm cùng opera với các dự án Dr DeeMonkey: Journey to the West. Album solo đầu tay Everyday Robots đồng sản xuất cùng CEO của XL Recordings, Richard Russell, được Albarn phát hành vào ngày 28 tháng 4 năm 2014 với sự tham gia của Brian Eno, Natasha Khan, dàn hợp xướng Nhà thờ thành phố Leytonstone cùng nhiều đoạn đọc trích của Lord Buckley.

Năm 2008, tờ The Daily Telegraph từng xếp hạng Albarn ở vị trí 18 trong danh sách "100 nhân vật có ảnh hưởng lớn với nền văn hóa Anh"[4]. Cuộc bình chọn năm 2010 của tạp chí Q cũng xếp Albarn ở vị trí số 4 trong số những trưởng ban nhạc vĩ đại nhất[5]. Anh được phong tước Sĩ quan Hoàng gia Anh (OBE) vào dịp năm mới 2016 cho những cống hiến với nền âm nhạc quốc gia[6].

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Solo[sửa | sửa mã nguồn]

Solo EP[sửa | sửa mã nguồn]

  • Democrazy (EP-kép đĩa than dạng demo) (2003)

Album trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Album và EP hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Phim và opera[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Rees, Christina (ngày 3 tháng 7 năm 2001). “Monkey Wrench”. Village Voice. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2016. 
  2. ^ Brown, Cass; Gorillaz (ngày 2 tháng 11 năm 2006). Rise of the Ogre. United States: Penguin. tr. 43. ISBN 1-59448-931-9. 
  3. ^ Brown, Cass; Gorillaz (ngày 2 tháng 11 năm 2006). Rise of the Ogre. United States: Penguin. tr. 47. ISBN 1-59448-931-9. 
  4. ^ “The 100 most powerful people in British culture”. Daily Telegraph. Ngày 9 tháng 11 năm 2016. 
  5. ^ “Liam Gallagher crowned best frontman”. Telegraph. Ngày 26 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2014. 
  6. ^

    You must specify issue= and startpage= when using {{London Gazette}}. Available parameters: Bản mẫu:London Gazette/doc/parameterlist

    , ngày 30 tháng 12 năm 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Damon Albarn Bản mẫu:Blur Bản mẫu:Gorillaz