Danh sách đĩa nhạc của The Beatles

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Danh sách đĩa của The Beatles)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của The Beatles
The Fabs.JPG
The Beatles năm 1964
Tính từ trái sang phải, trên xuống dưới:
John Lennon, Paul McCartney,
George Harrison, Ringo Starr
Album phòng thu23
Album trực tiếp5
Album tổng hợp53
Album video15
Video âm nhạc64
EP21
Đĩa đơn63
Mash-up2
Box set15

Tại quê hương bản địa Liên hiệp Anh, trong khoảng thời gian từ năm 1962 tới năm 1970, The Beatles đã cho phát hành 12 album phòng thu (13 album toàn cầu), 21 đĩa mở rộng (EP) và 22 đĩa đơn. Tuy nhiên, danh sách đĩa nhạc của họ trên toàn thế giới lại khá phức tạp, bởi nhiều ấn bản được phát hành tùy theo từng quốc gia, đặc biệt là những năm đầu với Capitol Records tại Mỹ. The Beatles cũng có phát hành các ấn bản theo định dạng vinyl, LP, EP nhỏ và SP. Theo thời gian, các sản phẩm của họ được phát hành theo dạng cassette, băng Stereo 8, CD và sau cùng là định dạng nhạc số với ổ USB flash dùng cho Mp3FLAC. The Beatles cũng tiến hành nhiều album tổng hợp và các lần chỉnh âm, đưa tổng số ca khúc của The Beatles chỉ tính trong thập niên 60 lên tới 213 ca khúc, tương đương với khoảng 10 giờ nghe nhạc liên tục. Bên cạnh đó, nhóm còn phát hành năm bài hát là các phiên bản khác nhau của những ca khúc đã từng được phát hành: "Love Me Do", "Revolution", "Get Back", "Across the Universe" và "Let It Be"; hai bài hát bằng tiếng Đức là "Komm, gib mir deine Hand" và "Sie liebt dich"; và hai bài hát là bản sao của những ca khúc nằm trong những album trước nhưng vẫn góp mặt trong album Yellow Submarine: "Yellow Submarine" và "All You Need Is Love".

Hầu hết các album của The Beatles đều có cả định dạng mono lẫn stereo. Kể từ khi mono trở thành định dạng phổ biến, The Beatles và nhà sản xuất của họ George Martin chủ yếu chỉnh sửa các ca khúc của họ theo định dạng này. Họ cùng tiến hành chỉnh sửa lại theo định dạng mono trong 4 album đầu tay của ban nhạc. Các album còn lại của họ thường có cả hai định dạng, song bản mono không được phát hành phổ thông. Trong những năm cuối của thập niên 60, vì định dạng mono trở nên quá thông dụng, 2 album cuối cùng của ban nhạc (Abbey RoadLet It Be) chỉ có định dạng stereo.

Từ năm 1968, đĩa đơn "Hey Jude" và AlbumTrắng là những sản phẩm đầu tay từ công ty riêng của ban nhạc, Apple. ParlophoneCapitol tiếp tục phát hành các sản phẩm của The Beatles song đã buộc phải ký hợp đồng với Apple.

Đĩa nhạc của The Beatles bản Anh được phát hành lần đầu tiên trên CD vào năm 1987 và 1988. Bốn album đầu tiên chỉ có định dạng mono, trong khi các album còn lại được xuất bản với duy nhất định dạng stereo. Tuy nhiên George Martin đã tiến hành công cuộc chỉnh âm quy mô lớn với ý định đưa âm nhạc của The Beatles vào định dạng kỹ thuật số. Mặc dù vậy đợt chỉnh âm này chưa áp dụng các công nghệ mới của thế kỷ 21. Tới năm 2009, sau gần 4 năm nghiên cứu, AppleEMI mới phát hành được bộ CD hoàn chỉnh vào ngày 9 tháng 9 năm 2009 với cả định dạng monostereo.

Với những sản phẩm CD album đầu tiên, tất cả những nhạc phẩm chính của The Beatles được hòa âm trên toàn thế giới nhằm bổ sung các album phát hành gốc ở Anh của nhóm trong giai đoạn 1963–1970, LP Magical Mystery Tour và tuyển tập Past Masters. Hai sản phẩm LP và tuyển tập trên bao gồm cả các bản nhạc phát hành trong giai đoạn 1962–1970 nhưng không xuất hiện trong những album ở Anh (chủ yếu là những đĩa đơn và đĩa mặt B nằm ngoài album). Kể từ đó, các sản phẩm trong quá khứ của ban nhạc đều được phát hành trên định dạng kĩ thuật số.

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú các album nằm trong "danh mục chính"
Danh sách album phòng thu,[a] với các vị trí xếp hạng và chứng nhận chọn lọc
Tựa đề Phát hành Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland L.H. Anh
[1][2]
Úc Úc
[3]
Canada Canada
[4]
Pháp Pháp
[5]
Đức Đức
[6]
Na Uy Na Uy
[7]
Hoa Kỳ Mỹ
[8][9]
Please Please Me
  • Phát hành: 22 tháng 3 năm 1963
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
1 5 5
With the Beatles[b]
  • Phát hành: 22 tháng 11 năm 1963
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Canada), Odeon (Pháp)
1 5 1
Introducing... The Beatles
  • Phát hành: 10 tháng 1 năm 1964
  • Hãng đĩa: Vee-Jay (Mỹ)
2
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
Meet the Beatles!
  • Phát hành: 20 tháng 1 năm 1964
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
1 1
  • Canada:  Bạch kim[12]
  • Mỹ: 5× Bạch kim[13]
Twist and Shout
  • Phát hành: 3 tháng 2 năm 1964
  • Hãng đĩa: Capitol (Canada)
1
  • Canada: 3× Bạch kim[12]
The Beatles' Second Album
  • Phát hành: 10 tháng 4 năm 1964
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
1 50 1
  • Canada:  Bạch kim[12]
  • Mỹ: 2× Bạch kim[13]
The Beatles' Long Tall Sally
  • Phát hành: 11 tháng 5 năm 1964
  • Hãng đĩa: Capitol (Canada)
1
A Hard Day's Night[c] 1 5 1
  • Canada:  Bạch kim[12]
  • Mỹ: 4× Bạch kim[13]
A Hard Day's Night
  • Phát hành: 10 tháng 7 năm 1964
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
1 1 1
Something New
  • Phát hành: 20 tháng 7 năm 1964
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
2 38 2
  • Canada: Vàng Vàng[12]
  • Mỹ: 2× Bạch kim[13]
Beatles for Sale
  • Phát hành: 4 tháng 12 năm 1964
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
1 1 1
  • L.H. Anh: Vàng Vàng[10]
  • Úc: Vàng Vàng[11]
  • Canada: Vàng Vàng[12]
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
Beatles '65
  • Phát hành: 15 tháng 12 năm 1964
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
1 80 9 1
  • Canada:  Bạch kim[12]
  • Úc: 3× Bạch kim[13]
Beatles VI
  • Phát hành: 14 tháng 6 năm 1965
  • Hãng đĩa: Parlophone (New Zealand), Capitol (Mỹ)
1 15 1
  • Canada: Vàng Vàng[12]
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
Help!
  • Phát hành: 6 tháng 6 năm 1965
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
1 1 5 1
  • L.H. Anh:  Bạch kim[10]
  • Úc: Vàng Vàng[11]
Help![c]
  • Phát hành: 13 tháng 8 năm 1965
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)[d]
1 1
  • Canada: 2× Bạch kim[12]
  • Mỹ: 3× Bạch kim[13]
Rubber Soul
  • Phát hành: 3 tháng 12 năm 1965
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
1 1 5 1
  • L.H. Anh:  Bạch kim[10]
  • Úc:  Bạch kim[11]
  • Đức: Vàng Vàng[15]
Rubber Soul[c]
  • Phát hành: 6 tháng 12 năm 1965
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
1 1
  • Canada: 2× Bạch kim[12]
  • Mỹ: 6× Bạch kim[13]
Yesterday and Today
  • Phát hành: 20 tháng 6 năm 1966
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
1 13 1
  • Canada:  Bạch kim[12]
  • Mỹ: 2× Bạch kim[13]
Revolver
  • Phát hành: 5 tháng 8 năm 1966
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
1 1 5 1 14
  • L.H. Anh: 2× Bạch kim[10]
  • Úc:  Bạch kim[11]
Revolver[c]
  • Phát hành: 8 tháng 8 năm 1966
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
1 1
  • Canada: 2× Bạch kim[12]
  • Mỹ: 5× Bạch kim[13]
Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band
  • Phát hành: 26 tháng 5 năm 1967
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
1 1 7 4 1 1 1
  • L.H. Anh: 17×  Bạch kim[10]
  • Úc: 4× Bạch kim[11]
  • Đức:  Bạch kim[15]
  • Canada: 8× Bạch kim[12]
  • Mỹ:  Kim cương (11×  Bạch kim)[13]
  • Pháp: Vàng Vàng[16]
Magical Mystery Tour
  • Phát hành: 27 tháng 11 năm 1967[e]
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
31 48 2 8 13 1
  • L.H. Anh:  Bạch kim[10]
  • Úc:  Bạch kim[11]
  • Canada: 4× Bạch kim[12]
  • Mỹ: 6× Bạch kim[13]
The Beatles ("Album trắng")
  • Phát hành: 22 tháng 11 năm 1968
  • Hãng đĩa: Apple
1 1 1 1 1 1 1
  • L.H. Anh: 2× Bạch kim[10]
  • Úc: 2× Bạch kim[11]
  • Canada: 8× Bạch kim[12]
  • Mỹ:  Kim cương (24×  Bạch kim)[13]
  • Pháp: Vàng Vàng[16]
Yellow Submarine[d]
  • Phát hành: 13 tháng 1 năm 1969
  • Hãng đĩa: Apple (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
3 4 1 4 5 1 2
  • L.H. Anh: Vàng Vàng[10]
  • Canada: Vàng Vàng[12]
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
Abbey Road
  • Phát hành: 26 tháng 9 năm 1969
  • Hãng đĩa: Apple
1 1 1 1 1 1 1
  • L.H. Anh: 2× Bạch kim[10]
  • Úc: 3× Bạch kim[11]
  • Đức:  Bạch kim[15]
  • Canada:  Kim cương[12]
  • Mỹ:  Kim cương (12× Bạch kim)[13]
  • Pháp:  Bạch kim[17]
Let It Be
  • Phát hành: 8 tháng 5 năm 1970
  • Hãng đĩa: Apple
1 1 1 5 4 1 1
  • L.H. Anh: Vàng Vàng[10]
  • Úc:  Bạch kim[11]
  • Canada: 3× Bạch kim[12]
  • Mỹ: 4× Bạch kim[13]
  • SNEP: Vàng Vàng[16]
"—" biểu thị không xếp hạng hoặc không được phát hành tại vùng lãnh thổ đó.
Ghi chú
  1. ^ Bảng gồm những album phòng thu phát hành ở vài quốc gia.
  2. ^ With the Beatles được phát hành tại Canada với tựa Beatlemania! With the Beatles và tại Pháp với tựa Les Beatles.[14]
  3. ^ a ă â b Ấn bản gốc phát hành ở Mỹ có một danh sách bài hát khác so với ấn bản tại Anh. Danh mục chính sử dụng ấn bản ở Anh.
  4. ^ a ă â Album cũng chứa những bài hát của George Martin và dàn nhạc của ông.
  5. ^ Magical Mystery Tour là một album do Capitol phát hành ở Mỹ; lúc đầu nó giành vị trí thứ 31 tại Anh Quốc như là một sản phẩm nhập khẩu của Mỹ. Thay vào đó Parlophone đã xuất bản một EP kép. Sau đó Parlophone xuất bản album tại Anh vào ngày 19 tháng 11 năm 1976. Album không được xếp hạng tại Úc cho đến tháng 10 năm 1974.

Album trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album trực tiếp với các vị trí xếp hạng và chứng nhận chọn lọc
Tựa đề Phát hành Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland L.H. Anh
[1]
Úc Úc
[3]
Áo Áo
[18]
CanadaCanada
[19]
Đức Đức
[6]
Hà Lan Hà Lan
[20]
Na Uy Na Uy
[7]
New ZealandNew Zealand
[21]
Thụy Điển Thụy Điển
[22]
Hoa Kỳ Mỹ
[8][9]
Live! at the Star-Club in Hamburg, Germany; 1962 24 12 21 16 111
The Beatles at the Hollywood Bowl[a]
  • Phát hành: 4 tháng 5 năm 1977
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
1 8 3 10 4 18 17 2
  • L.H. Anh: Vàng Vàng[10]
  • Canada:  Bạch kim[12]
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
First Live Recordings
  • Phát hành: 24 tháng 1 năm 1979[23]
  • Hãng đĩa: Pickwick (Mỹ/Canada)
Live at the BBC
  • Phát hành: 30 tháng 11 năm 1994
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
1 2 6 2 10 2 4 4 3
On Air – Live at the BBC Volume 2
  • Phát hành: 11 tháng 11 năm 2013
  • Hãng đĩa: Apple, UMe
12 28 7 7 8 6 9 31 36 7
  • L.H. Anh:  Bạc[10]
  • Canada:  Bạch kim[12]
"—" biểu thị album không xếp hạng hoặc không được phát hành tại vùng lãnh thổ đó.
Ghi chú
  1. ^ The Beatles at the Hollywood Bowl được tái phát hành vào ngày 9 tháng 9 năm 2016 với tựa Live at the Hollywood Bowl.

Album tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album tổng hợp với các vị trí xếp hạng và chứng nhận chọn lọc
Tựa đề Phát hành Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland L.H. Anh
[2]
Úc Úc
[3]
Áo Áo
[18]
Canada Canada
[26]
Pháp Pháp
[5]
Đức Đức
[6]
Na Uy Na Uy
[7]
New Zealand New Zealand
[21]
Thụy Điển Thụy Điển
[22]
Hoa Kỳ Mỹ
[8][9]
My Bonnie
(với Tony Sheridan)
  • Phát hành: 5 tháng 1 năm 1962
  • Hãng đĩa: Polydor (Đức)
The Beatles with Tony Sheridan and Their Guests
(với Tony Sheridan và the Titans)
  • Phát hành: 3 tháng 2 năm 1964
  • Hãng đĩa: MGM (Mỹ)
68
Jolly What!
(với Frank Ifield)
  • Phát hành: 26 tháng 2 năm 1964
  • Hãng đĩa: Vee-Jay (Mỹ)
103
The Beatles Beat
  • Phát hành: 15 tháng 4 năm 1964
  • Hãng đĩa: Odeon (Đức)
6
Ain't She Sweet
(với Tony Sheridan và the Swallows)
  • Phát hành: 5 tháng 10 năm 1964
  • Hãng đĩa: Atco (Mỹ)
The Beatles vs the Four Seasons[a]
(với the Four Seasons)
  • Phát hành: tháng 10 năm 1964
  • Hãng đĩa: Vee-Jay (Mỹ)
142
The Beatles' Story
  • Phát hành: 23 tháng 11 năm 1964
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
7
The Early Beatles
  • Phát hành: 22 tháng 3 năm 1965
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
43
  • Canada:  Bạch kim[12]
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
The Beatles
  • Phát hành: tháng 4 năm 1965
  • Hãng đĩa: Amiga (Đức)
The Beatles' Greatest
  • Phát hành: 18 tháng 6 năm 1965
  • Hãng đĩa: Odeon (Đức)
38
The Beatles in Italy
  • Phát hành: 13 tháng 7 năm 1965
  • Hãng đĩa: Parlophone (Ý)
Dans Leurs 14 Plus Grands Succès
  • Phát hành: 1 tháng 9 năm 1965
  • Hãng đĩa: Odeon (Pháp)
80
Los Beatles
  • Phát hành: 19 tháng 11 năm 1965
  • Hãng đĩa: Odeon (Argentina)
Greatest Hits Volume 1
  • Phát hành: 7 tháng 6 năm 1966
  • Hãng đĩa: Parlophone (Úc)
11
A Collection of Beatles Oldies
  • Phát hành: 9 tháng 12 năm 1966
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
7 7 5 12
Greatest Hits Volume 2
  • Phát hành: 16 tháng 2 năm 1967[27]
  • Hãng đĩa: Parlophone (Úc)
9
The Beatles' First
(với Tony Sheridan)
  • Phát hành: 4 tháng 8 năm 1967
  • Hãng đĩa: Polydor (L.H. Anh)
7
Very Together
(với Tony Sheridan)
  • Phát hành: 4 tháng 11 năm 1969
  • Hãng đĩa: Polydor (Canada)
Hey Jude
  • Phát hành: 26 tháng 2 năm 1970
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
1 2 11 2
  • Canada: 4× Bạch kim [12]
  • Mỹ: 3× Bạch kim[13]
In the Beginning (Circa 1960)
(với Tony Sheridan)
  • Phát hành: 4 tháng 5 năm 1970
  • Hãng đĩa: Polydor (Mỹ)
117
From Then to You[b]
  • Phát hành: 18 tháng 12 năm 1970
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
Por Siempre Beatles
  • Phát hành: 8 tháng 10 năm 1971
  • Hãng đĩa: Odeon (Argentina)
The Essential Beatles
  • Phát hành: 2 tháng 2 năm 1972[28]
  • Hãng đĩa: Apple (Úc/New Zealand)
10
1962–1966 ("Album đỏ")
  • Phát hành: 2 tháng 4 năm 1973
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
3 9 1 38 1 2 1 5 22 3
  • L.H. Anh:  Bạch kim[10]
  • Đức: 4× Bạch kim [15]
  • IFPI Áo: 3× Bạch kim[24]
  • Canada:  Kim cương[12]
  • Mỹ:  Kim cương (15×  Bạch kim)[13]
  • Pháp:  Bạch kim[16]
1967–1970 ("Album xanh")
  • Phát hành: 2 tháng 4 năm 1973
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
2 8 1 42 1 2 2 4 23 1
  • L.H. Anh:  Bạch kim[10]
  • Đức: 3× Bạch kim[15]
  • IFPI Áo: 3× Bạch kim[24]
  • IFPI Na Uy: Vàng Vàng[29]
  • Canada:  Kim cương[12]
  • Mỹ:  Kim cương (17×  Bạch kim)[13]
  • Pháp: 2× Bạch kim[16]
Rock 'n' Roll Music
  • Phát hành: 7 tháng 6 năm 1976
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
11 4 6 2 3 10 8 2 18 2
  • L.H. Anh: Vàng Vàng[10]
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
  • Pháp: Vàng Vàng[16]
Love Songs
  • Phát hành: 21 tháng 10 năm 1977
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
7 59 18 11 20 3 24
  • L.H. Anh:  Bạc[10]
  • Canada:  Bạch kim[12]
  • Mỹ: 3× Bạch kim[13]
Rarities
  • Phát hành: 2 tháng 12 năm 1978
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
71
  • L.H. Anh:  Bạc[10]
20 Golden Hits
  • Phát hành: 1979
  • Hãng đĩa: Odeon (Đức)
7 4
Rarities
  • Phát hành: 24 tháng 3 năm 1980
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
27 26 43 21
The Beatles Ballads
  • Phát hành: 13 tháng 10 năm 1980
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Canada)
17 1 69 2
  • L.H. Anh: Vàng Vàng[10]
  • Canada: Vàng Vàng[12]
Rock 'n' Roll Music, Volume One
  • Phát hành: 24 tháng 10 năm 1980[30]
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Axis (New Zealand), Capitol (Mỹ)
  • Canada: 2× Bạch kim[12]
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
Rock 'n' Roll Music, Volume Two
  • Phát hành: 24 tháng 10 năm 1980[30]
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Axis (New Zealand), Capitol (Mỹ)
  • Canada: 2× Bạch kim[12]
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
The Beatles 1967–1970
  • Phát hành: 1980
  • Hãng đĩa: Amiga (Đức)
The Beatles
  • Phát hành: tháng 1 năm 1982
  • Hãng đĩa: Amiga (Đức)
Reel Music
  • Phát hành: 22 tháng 3 năm 1982
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
56 26 19 19
20 Greatest Hits
  • Phát hành: 11 tháng 10 năm 1982
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
10 52 50 4 50
  • Mỹ: 2× Bạch kim[13]
The Number Ones
  • Phát hành: 13 tháng 5 năm 1983[31]
  • Hãng đĩa: EMI (Úc)
1
The Early Tapes of the Beatles
(với Tony Sheridan)
  • Phát hành: 10 tháng 12 năm 1984
  • Hãng đĩa: Polydor (L.H. Anh)
Past Masters, Volume One[c]
  • Phát hành: 7 tháng 3 năm 1988
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
49 79 21 149
  • L.H. Anh: Vàng Vàng[10]
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
  • New Zealand: Vàng Vàng[32]
Past Masters, Volume Two[c]
  • Phát hành: 7 tháng 3 năm 1988
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
46 75 15 121
  • L.H. Anh: Vàng Vàng[10]
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
  • New Zealand: Vàng Vàng[32]
Past Masters, Volumes One & Two[c]
  • Phát hành: 24 tháng 10 năm 1988
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
Anthology 1
  • Phát hành: 21 tháng 11 năm 1995
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
2 1 4 1 1 1 5 1 2 1
  • L.H. Anh: 2× Bạch kim[10]
  • Đức: Vàng Vàng[15]
  • IFPI Áo: Vàng Vàng[24]
  • IFPI Na Uy: Vàng Vàng[29]
  • Canada: 9× Bạch kim[12]
  • Mỹ: 8× Bạch kim[13]
Anthology 2
  • Phát hành: 18 tháng 3 năm 1996
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
1 2 9 3 2 4 5 3 2 1
  • L.H. Anh:  Bạch kim[10]
  • Canada: 4× Bạch kim[12]
  • Mỹ: 4× Bạch kim[13]
  • Pháp: Vàng Vàng[16]
Anthology 3[d]
  • Phát hành: 28 tháng 10 năm 1996
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
4 3 15 3 9 9 13 10 5 1
  • L.H. Anh: Vàng Vàng[10]
  • Canada: 2× Bạch kim[12]
  • Mỹ: 3× Bạch kim[13]
Yellow Submarine Songtrack
  • Phát hành: 13 tháng 9 năm 1999
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
8 8 12 31 11 1 22 15
1
  • Phát hành: 13 tháng 11 năm 2000
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
1 1 1 1 10 1 1 1 1 1
  • L.H. Anh: 11×  Bạch kim[10]
  • Úc: 10× Bạch kim[11]
  • Đức: 11× Vàng Vàng[15]
  • IFPI Áo: 3× Bạch kim[24]
  • IFPI Na Uy: 3× Bạch kim[29]
  • Canada:  Kim cương[12]
  • Mỹ:  Kim cương (11×  Bạch kim)[13]
  • New Zealand: 15×  Bạch kim[32]
  • Pháp: 2× Bạch kim[16]
Beatles Bop – Hamburg Days
(with Tony Sheridan)
  • Phát hành: 6 tháng 11 năm 2001
  • Hãng đĩa: Bear Family (Đức)
Let It Be... Naked
  • Phát hành: 17 tháng 11 năm 2003
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
7 11 8 8 14 13 6 23 2 5
  • L.H. Anh: Vàng Vàng[10]
  • Úc: Vàng Vàng[33]
  • Đức: Vàng Vàng[15]
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
Past Masters[c]
  • Phát hành: 9 tháng 9 năm 2009
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
31 34 40 61 33 36
Anthology Highlights
  • Phát hành: 16 tháng 11 năm 2010
  • Hãng đĩa: Apple, EMI
Tomorrow Never Knows
  • Phát hành: 24 tháng 7 năm 2012
  • Hãng đĩa: Apple, EMI
44 34 34 15 22 37 24
I Saw Her Standing There
  • Phát hành: 15 tháng 4 năm 2013
  • Hãng đĩa: Rock Melon
The Beatles Bootleg Recordings 1963
  • Phát hành: 17 tháng 12 năm 2013
  • Hãng đĩa: Apple, UMe
172
Mono Masters[e]
  • Phát hành: 9 tháng 9 năm 2014
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
"—" biểu thị album không được phát hành hoặc không có mặt trên bảng xếp hạng tại quốc gia này.
Ghi chú
  1. ^ The Beatles vs the Four Seasons là một gói sản phẩm tái phát hành của Introducing... The BeatlesGolden Hits of the Four Seasons.
  2. ^ From Then to You có tựa là The Beatles' Christmas Album tại Mỹ.
  3. ^ a ă â b Past Masters lúc đầu được phát hành thành hai đĩa CD riêng vào ngày 7 tháng 3 năm 1988, trong đó một bộ đĩa vinyl có 2 LP kết hợp với hai tuyển tập ra mắt sau vào ngày 24  tháng 10 năm 1988 tại Mỹ và 10 tháng 11 năm 1988 tại Anh Quốc. Bộ đĩa trên được phát hành trên CD vào ngày 9 tháng 9 năm 2009.
  4. ^ Album còn có chứa một ca khúc của George Martin cùng dàn nhạc của ông.
  5. ^ Dù lúc đầu được phát hành trong bộ box set năm 2009 The Beatles in Mono. Đĩa được phát hành riêng thành 2 CD hoặc 3 LP vào ngày 9 tháng 9 năm 2014 tại Anh Quốc và ngày kế tiếp tại Mỹ.

Album mash-up[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album mash-up với các vị trí xếp hạng và chứng nhận chọn lọc
Tựa đề Phát hành Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland L.H. Anh
[2][34]
Úc Úc
[3]
Áo Áo
[18]
Canada Canada
[26]
Pháp Pháp
[5]
Đức Đức
[6]
Na Uy Na Uy
[7]
New Zealand New Zealand
[21]
Thụy Điển Thụy Điển
[22]
Hoa Kỳ Mỹ
[8][9]
Liverpool Sound Collage
(với Paul McCartney, Super Furry AnimalsYouth)
  • Phát hành: 21 tháng 8 năm 2000
  • Hãng đĩa: Hydra (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
Love
  • Phát hành: 20 tháng 11 năm 2006
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
3 2 3 1 1 2 8 2 2 4
  • L.H. Anh: 2× Bạch kim[10]
  • Úc: 2× Bạch kim[35]
  • Đức: 3× Bạch kim[15]
  • Canada: 2× Bạch kim[12]
  • Mỹ: 2× Bạch kim[13]
  • Pháp:  Bạch kim[16]
"—" biểu thị album không được phát hành hoặc không có mặt trên bảng xếp hạng tại quốc gia này.

Album Giáng Sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album Giáng Sinh cùng thông tin chú giải
Tựa đề[36] Phát hành[37] Chú giải
The Beatles' Christmas Record
  • Phát hành: 6 tháng 12 năm 1963
  • Hãng đĩa: Lyntone, LYN 492
Another Beatles Christmas Record
  • Phát hành: 18 tháng 12 năm 1964
  • Hãng đĩa: Lyntone, LYN 757
  • Thu âm: 26 tháng 10 năm 1964
  • Tác giả: Tony Barrow
  • Nhà sản xuất: Tony Barrow
The Beatles' Third Christmas Record
  • Phát hành: 17 tháng 12 năm 1965
  • Hãng đĩa: Lyntone, LYN 948
  • Thu âm: 8 tháng 12 năm 1965
  • Tác giả: Tony Barrow, The Beatles
  • Nhà sản xuất: Tony Barrow
The Beatles' Fourth Christmas Record
– Pantomime: Everywhere It's Christmas
  • Phát hành: 16 tháng 12 năm 1966
  • Hãng đĩa: Lyntone, LYN 1145
  • Thu âm: 25 tháng 11 năm 1966
  • Tác giả: The Beatles
  • Nhà sản xuất: George Martin
Christmas Time Is Here Again!
  • Phát hành: 15 tháng 12 năm 1967
  • Hãng đĩa: Lyntone, LYN 1360
  • Thu âm: 28 tháng 11 năm 1967
  • Tác giả: The Beatles
  • Nhà sản xuất: George Martin
The Beatles' 1968 Christmas Record
  • Phát hành: 20 tháng 12 năm 1968
  • Hãng đĩa: Lyntone, LYN 1743/4
  • Thu âm: Tháng 11 - Tháng 12 năm 1968
  • Tác giả: The Beatles
  • Nhà sản xuất: Kenny Everett
The Beatles' Seventh Christmas Record:
Happy Christmas 1969
  • Phát hành: 19 tháng 12 năm 1969
  • Hãng đĩa: Lyntone, LYN 1970/1971
  • Thu âm: Tháng 11 - Tháng 12 năm 1969
  • Tác giả: The Beatles
  • Nhà sản xuất: Kenny Everett

Box set[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách box set với các vị trí xếp hạng và chứng nhận chọn lọc
Tựa đề Phát hành Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland L.H. Anh
[2]
Úc Úc
[3]
Áo Áo
[18]
Canada Canada
[26][40]
Pháp Pháp
[5]
Đức Đức
[6]
Na Uy Na Uy
[7]
New Zealand New Zealand
[21]
Thụy Điển Thụy Điển
[22]
Hoa Kỳ Mỹ
[8][9]
The Beatles Collection[a]
  • Phát hành: 2 tháng 11 năm 1978
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
33 11
  • Canada:  Bạch kim[12]
The Beatles Box
  • Phát hành: 3 tháng 11 năm 1980
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
The Beatles EP Collection[b]
  • Phát hành: 7 tháng 12 năm 1981
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
The Beatles: The Collection[a]
  • Phát hành: tháng 10 năm 1982
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
The Beatles Mono Collection[a]
  • Phát hành: tháng 10 năm 1982
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
The Beatles Box Set[a]
  • Phát hành: 15 tháng 11 năm 1988
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
82
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
The Capitol Albums, Volume 1
  • Phát hành: 16 tháng 11 năm 2004
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
80 35
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
The Capitol Albums, Volume 2[a]
  • Phát hành: 11 tháng 4 năm 2006
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
46
The Beatles in Mono[c]
  • Phát hành: 9 tháng 9 năm 2009
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
57 47 3 15 40
  • Canada:  Bạch kim[12]
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
The Beatles (The Original Studio Recordings)[a]
  • Phát hành: 9 tháng 9 năm 2009
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh), Capitol (Mỹ)
24 23 58 4 3 22 15 15
  • Canada:  Kim cương[12]
  • Mỹ: 3× Bạch kim[13]
1962–1966 / 1967–1970
  • Phát hành: 15 tháng 10 năm 2010
  • Hãng đĩa: Apple, EMI
59 29 38 35
Anthology Box Set[a]
  • Phát hành: 16 tháng 11 năm 2010
  • Hãng đĩa: Apple, EMI
Live at the BBC: The Collection
  • Phát hành: 11 tháng 11 năm 2013
  • Hãng đĩa: Apple, UMe
  • L.H. Anh:  Bạc[10]
  • Canada:  Bạch kim[12]
The U.S. Albums[a]
  • Phát hành: 21 tháng 1 năm 2014
  • Hãng đĩa: Apple, Capitol, UMe
29 48
The Japan Box
  • Phát hành: 25 tháng 6 năm 2014
  • Hãng đĩa: Apple, UMe
83
The Christmas Records
  • Phát hành: 15 tháng 12 năm 2017
  • Hãng đĩa: Apple, UMe
"—" biểu thị box set không được phát hành hoặc không có mặt trên bảng xếp hạng tại quốc gia này.
Ghi chú
  1. ^ a ă â b c d đ e Bộ đĩa chứa các bài hát của George Martin cùng dàn nhạc của ông.
  2. ^ The Beatles EP Collection là một bộ box set gồm 15 đĩa với 13 đĩa EP gốc do hãng Parlophone tại Anh Quốc – EP Magical Mystery Tour có cả định dạng mono và stereo – và một đĩa mới có tựa là The Beatles EP, gồm những bản trộn âm stereo của các ca khúc "The Inner Light", "Baby, You're a Rich Man", "She's a Woman" và "This Boy".
  3. ^ The Beatles in Mono chứa album độc quyền Mono Masters.

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách EP với các vị trí xếp hạng chọn lọc
Album Phát hành Vị trí cao nhất
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland L.H. Anh
[2]
Úc Úc
[3]
Hoa Kỳ Mỹ
[8][9]
My Bonnie
(cùng Tony Sheridan)
  • Phát hành: 12 tháng 6 năm 1963
  • Hãng đĩa: Polydor (L.H. Anh)
Twist and Shout
  • Phát hành: 12 tháng 7 năm 1963
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
1 5
The Beatles' Hits
  • Phát hành: 6 tháng 9 năm 1963
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
1 52
The Beatles (No. 1)
  • Phát hành: 1 tháng 11 năm 1963
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
2 79
All My Loving
  • Phát hành: 7 tháng 2 năm 1964
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
1 1
Souvenir of Their Visit to America
  • Phát hành: 23 tháng 3 năm 1964
  • Hãng đĩa: Vee-Jay (Mỹ)
Four by the Beatles
  • Phát hành: 11 tháng 5 năm 1964
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
92
Requests
  • Phát hành: 18 tháng 6 năm 1964
  • Hãng đĩa: Parlophone (Úc/New Zealand)
Long Tall Sally
  • Phát hành: 19 tháng 6 năm 1964
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
1
Beatles Again!
  • Phát hành: Tháng 7 năm 1964
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
Hard Day's Night No. 1
  • Phát hành: Tháng 7 năm 1964
  • Hãng đĩa: Parlophone (New Zealand)
Beatles No. 2
  • Phát hành: Tháng 7 năm 1964
  • Hãng đĩa: Parlophone (New Zealand)
Extracts from the Film A Hard Day's Night
  • Phát hành: 4 tháng 11 năm 1964
  • Hãng đĩa: Parlophone (New Zealand)
1
Extracts from the Album A Hard Day's Night
  • Phát hành: 6 tháng 11 năm 1964
  • Hãng đĩa: Parlophone (New Zealand)
8
4-by the Beatles
  • Phát hành: 1 tháng 4 năm 1965
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
68
Beatles for Sale
  • Phát hành: 6 tháng 4 năm 1965
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
1
Beatles for Sale (No. 2)
  • Phát hành: 4 tháng 6 năm 1965
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
5
The Beatles' Million Sellers
  • Phát hành: 6 tháng 12 năm 1965
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
1
Yesterday
  • Phát hành: 4 tháng 3 năm 1966
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
1
Nowhere Man
  • Phát hành: 8 tháng 7 năm 1966
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
4
Magical Mystery Tour
  • Phát hành: 8 tháng 12 năm 1967
  • Hãng đĩa: Parlophone (L.H. Anh)
2 3
"—" biểu thị EP không được xếp hạng hoặc không được phát hành tại quốc gia này

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa đơn với các vị trí xếp hạng và chứng nhận chọn lọc Tất cả các bản nhạc được phát hành qua Parlophone (L.H. Anh) hoặc Capitol (Mỹ) ngoại trừ nơi ghi chú.
Tựa đề
(Mặt A/Mặt B)
Phát hành Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album tại
L.H. Anh
Album tại Mỹ
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland L.H. Anh
[2]
Úc Úc
[3]
Áo Áo
[18]
Bỉ Bỉ
[42]
Canada Canada
[43]
Đức Đức
[6]
Hà Lan New Zealand
[20]
Na Uy Na Uy
[7]
New Zealand New Zealand
[44]
Thụy Sĩ Thụy Sĩ
[45]
Hoa Kỳ Mỹ
[8][9]
Hoa Kỳ Cash Box
[46]
"My Bonnie"
"The Saints"
(với Tony Sheridan)
L.H. Anh/Đức (Polydor)[a]
1962 48
29



32




26
29
My Bonnie
L.H. Anh/Đức (Polydor)
"Love Me Do"
"P.S. I Love You"

Mỹ (Tollie)[b]

17
1

37
8

32

1

1
10
1
10
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
Please Please Me Introducing... The Beatles[c]
VeeJay
"Please Please Me"
"Ask Me Why"

L.H. Anh & Mỹ (VeeJay)

1963 2
52



20






"From Me to You"
"Thank You Girl"
L.H. Anh & Mỹ (VeeJay)
1
9


6


9


116[47]

đĩa đơn không nằm trong album Jolly What! The Beatles and Frank Ifield on Stage
VeeJay

The Beatles' Second Album

"She Loves You"
"I'll Get You"
L.H. Anh & Mỹ (Swan)
1
3


1
7
7
1
1

1
1
đĩa đơn không nằm trong album The Beatles' Second Album
"I Want to Hold Your Hand"
"This Boy"
L.H. Anh
1
1

6

1
1



1

đĩa đơn không nằm trong album Meet the Beatles!
"Roll Over Beethoven"
"Please Mister Postman"
Canada (Capitol)

1


2
31
47

2


68
30
With the Beatles The Beatles' Second Album
"Misery"[d]
"Ask Me Why"





37






Please Please Me Introducing... The Beatles
VeeJay
"I Want to Hold Your Hand"
"I Saw Her Standing There"
Mỹ


1


1
1



1
1

1
14
1
100
đĩa đơn không nằm trong album

Please Please Me

Meet the Beatles!
"Please Please Me"
"From Me to You"
Mỹ (Veejay)
1964
36
21


5



2
1

3
41
3
41
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
Please Please Me

bài hát không nằm trong album

Introducing... The Beatles
VeeJay

Jolly What! The Beatles and Frank Ifield on Stage
VeeJay

"Sweet Georgia Brown"
"Nobody's Child"
(với Tony Sheridan)
L.H. Anh (Polydor)












My Bonnie
Polydor

The Beatles' First
Polydor

"All My Loving"
"This Boy"
Canada (Capitol)

1

16
1
1
32
2
2
1

45
31
With the Beatles Meet the Beatles!
"Why"
(với Tony Sheridan)
"Cry for a Shadow"
Mỹ (Polydor)










88

The Beatles' First
Polydor
"Twist and Shout"
"There's a Place"
Mỹ (Tollie)[b]

5


5
10
9
7
1

2
74
1
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
Please Please Me Introducing... The Beatles
VeeJay
"Komm, gib mir deine Hand"[d]
"Sie liebt dich"
Đức (Odeon)





1
7






đĩa đơn không nằm trong album Something New

bài hát không nằm trong album

"Can't Buy Me Love"
"You Can't Do That"
L.H. Anh & Mỹ
1
1

5
3
33
24
1
3
1

1
48
1
77
A Hard Day's Night A Hard Day's Night
United Artists
"Do You Want to Know a Secret?"
"Thank You Girl"
Mỹ (VeeJay)





34


2

2
35
3
38
Please Please Me

bài hát không nằm trong album

Introducing... The Beatles
VeeJay

The Beatles' Second Album

"Sie liebt dich"
"I'll Get You"
Mỹ (Swan)




20





97

bài hát không nằm trong album

The Beatles' Second Album

"Ain't She Sweet"
"If You Love Me, Baby"
(với Tony Sheridan)
L.H. Anh (Polydor)
29











The Beatles' First
Polydor
"Sweet Georgia Brown"
"Take Out Some Insurance on Me, Baby"
(với Tony Sheridan)
L.H. Anh (Polydor)












My Bonnie
Polydor

The Beatles' First
Polydor

"Ain't She Sweet"
"Nobody's Child"
(với Tony Sheridan)
Mỹ (Polydor)

16








19
14
The Beatles' First
Polydor
"A Hard Day's Night"
"Things We Said Today"
L.H. Anh
1
1

4

2
1
1
1



A Hard Day's Night A Hard Day's Night
United Artists

Something New

"A Hard Day's Night"
"I Should Have Known Better"
Mỹ


1


1

6

1

1


1
53
1
43
A Hard Day's Night
United Artists
"I'll Cry Instead"
"I'm Happy Just to Dance with You"
Mỹ




20





25
95
22
91
"And I Love Her"
"If I Fell"
Mỹ


1

10
15

25

3

1


12
53
14
64
A Hard Day's Night
United Artists

Something New

"Matchbox"
"Slow Down"
Mỹ




6





17
25
17
34
Long Tall Sally (EP) Something New
"I Feel Fine"
"She's a Woman"
L.H. Anh & Mỹ
1
1
3
3
1
3
1
1
1
1

1
4
1
8
đĩa đơn không nằm trong album Beatles '65
"If I Fell"
"Tell Me Why"
L.H. Anh[e]












A Hard Day's Night Something New
"Eight Days a Week"
"I Don't Want to Spoil the Party"
Mỹ
1965


9
1
5
1



1
39
1
83
Beatles for Sale Beatles VI
"Ticket to Ride"
"Yes It Is"
L.H. Anh & Mỹ
1
1
8
10
1
2
1
1


1
46
1
Help!

bài hát không nằm trong album

Help!

Beatles VI

"Rock and Roll Music"[d]
"I'm a Loser"

1
4
3

2

1




Beatles for Sale Beatles '65
"No Reply"[d]
"Rock and Roll Music"





5
6
2





"Help!"
"I'm Down"
L.H. Anh & Mỹ
1
1
5
5
1
2
1
1


1
101
1
Help!

bài hát không nằm trong album

Help!

bài hát không nằm trong album

"Yesterday"
"Act Naturally"
Mỹ

2
10
1
4
6
1
1
2

1
47
1
28
Help! Yesterday and Today
"I'll Follow the Sun"[d]
"I Don't Want to Spoil the Party"







10




Beatles for Sale Beatles '65

Beatles VI

"Roll Over Beethoven"
"Misery"
Mỹ












With the Beatles

Please Please Me

The Beatles' Second Album

Introducing... the Beatles
VeeJay

"Boys"
"Kansas City/Hey, Hey, Hey, Hey"
Mỹ




32

18




102
73
75
Please Please Me

Beatles For Sale

The Early Beatles

Beatles VI

"We Can Work It Out"
"Day Tripper"
L.H. Anh & Mỹ
1 1

3
1
2
1
1
9
8

1
5
1
10
đĩa đơn không nằm trong album Yesterday and Today
"Michelle"[d]
"Girl"
1966

3
1

6
1
1
1



Rubber Soul Rubber Soul
"Nowhere Man"
"What Goes On"
Mỹ

1
8

1
3




3
81
2
Yesterday and Today
"Paperback Writer"
"Rain"
L.H. Anh & Mỹ
1
1
4
7
1
1
1
1

1

1
23
1
31
đĩa đơn không nằm trong album Hey Jude
Apple tại Mỹ
"Yellow Submarine"
"Eleanor Rigby"
L.H. Anh & Mỹ
1 1
1
1
1
1
1
1 1
1
1

2
11
1
12
Revolver Revolver
"Penny Lane"
"Strawberry Fields Forever"
L.H. Anh & Mỹ
1967 2 1
5
13
4
1
1
1
1
1
1
5

1
8
1
10
đĩa đơn không nằm trong album Magical Mystery Tour[f]
"All You Need Is Love"
"Baby, You're a Rich Man"
L.H. Anh & Mỹ
1
1
1
4
1
1
1
1
1

1
34
1
60
đĩa đơn không nằm trong album
"Hello, Goodbye"
"I Am the Walrus"
L.H. Anh & Mỹ
1
1
2
2
1
1
1
1
1
17
2
1
56
1
46
đĩa đơn không nằm trong album

Magical Mystery Tour (EP)

"Lady Madonna"
"The Inner Light"
L.H. Anh & Mỹ
1968 1
1
1
3
1
2
1
2
1
1
4
96
2
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
đĩa đơn không nằm trong album Hey Jude[f]
Apple

bài hát không nằm trong album

"Hey Jude"
"Revolution"
Apple
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
12
1
11
  • Mỹ: 4× Bạch kim[13]
đĩa đơn không nằm trong album Hey Jude
Apple
"Ob-La-Di, Ob-La-Da"[d]>
"While My Guitar Gently Weeps"
Apple

1
1
5

1
3

1
1


The Beatles[f]
Apple
"Get Back"
"Don't Let Me Down"
(với Billy Preston)
Apple
1969 1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
35
1
57
  • Mỹ: 2× Bạch kim[13]
đĩa đơn không nằm trong album[g] bài hát không nằm trong album[g]

Hey Jude
Apple

"The Ballad of John and Yoko"
"Old Brown Shoe"
Apple
1
1
1
1

1
1
1
2
1
8
10
đĩa đơn không nằm trong album Hey Jude
Apple
"Something"[h]
"Come Together"
Apple
4 1
11
2

2
1
1
3

2
2
1
1

2
1 2
1
  • Mỹ: 2× Bạch kim[13]
Abbey Road
Apple
"Let It Be"
"You Know My Name (Look Up the Number)"
Apple
1970 2
1
1
3
1
2
1
1
1
1
1
1
  • Mỹ: 2× Bạch kim[13]
đĩa đơn không nằm trong album[g]

bài hát không nằm trong album

"The Long and Winding Road"
"For You Blue"
Apple

7

8
1
4
26
11

3
8
1 1
71
  • Mỹ:  Bạch kim[13]
Let It Be
Apple
"All Together Now"[d]
"Hey Bulldog"
Apple
1972





16





Yellow Submarine
Apple
"Yesterday"
"I Should Have Known Better"
L.H. Anh
1976 8
86




26





Help!

A Hard Day's Night

Yesterday and Today

A Hard Day's Night'
United Artists

"Got to Get You into My Life"
"Helter Skelter"
Mỹ

93


1





7
3
Rock 'n' Roll Music
"Back in the U.S.S.R."
"Twist and Shout"
L.H. Anh
19











"Ob-La-Di, Ob-La-Da"
"Julia"
Mỹ




19





49
47
The Beatles
Apple
"Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band" / "With a Little Help from My Friends"
"A Day in the Life"[i]
L.H. Anh & Mỹ
1978 63
78








71
92
Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band
"The Beatles Movie Medley"
"I'm Happy Just to Dance with You"
L.H. Anh & Mỹ
1982 10
33

35


24



12
14
bài hát không nằm trong album

A Hard Day's Night

bài hát không nằm trong album

A Hard Day's Night
United Artists

"Baby It's You"
Apple[j]
1995 7 33 43 67 94 44 - 67 Live at the BBC
Apple
"Free as a Bird"
"Christmas Time (Is Here Again)"[k]
Apple
2
6
32
11
6
37
9


25
6

Anthology 1
Apple

bài hát không nằm trong album

"Real Love"
"Baby's in Black"[l]
Apple
1996 4
6

50
12
45
21


26
11
10
Anthology 2
Apple

bài hát không nằm trong album[m]

"—" biểu thị đĩa đơn không được phát hành hoặc không được xếp hạng tại quốc gia đó.
Ghi chú
  1. ^ Ấn bản gốc của "My Bonnie" được đề tên cho "Tony Sheridan và the Beat Brothers".
  2. ^ a ă Tollie Records là một chi nhánh của hãng đĩa VeeJay
  3. ^ Những ấn bản đầu tiên của Introducing... the Beatles gồm có "Love Me Do" và "P.S. I Love You." Sau khi chi nhánh của hãng đĩa Capitol là Beechwood Music khiếu nại về pháp lý, các bài hát được thay thế thành "Ask Me Why" và "Please Please Me."
  4. ^ a ă â b c d đ e Đĩa đơn chỉ được phát hành ở các quốc gia châu Âu chọn lọc.
  5. ^ Dù được dự định phát hành quốc tế nhưng một số nhà bán lẽ đã bán đĩa tại Anh Quốc. Ca khúc không được xếp hạng tại đây và bị coi là một đĩa đơn "không chính thức" ở Anh.
  6. ^ a ă â Theo hợp đồng sửa đổi năm 1967, Capitol đồng ý phát hành các phiên bản album chưa bị chỉnh sửa của The Beatles ở Anh; các sản phẩm phát hành đó trải dài theo cả cột trong bảng này. Tuy nhiên Capitol vẫn tiếp tục tạo thêm những album khác nữa từ những đĩa đơn, bài hát trích từ EP và cả những ca khúc chưa từng được sử dụng trong album trước đây, cụ thể là Magical Mystery TourHey Jude.
  7. ^ a ă â Một phiên bản khác của ca khúc được phát hành trong album Let It Be.
  8. ^ Cây bút chuyên mục "Chart Beat" của tạp chí Billboard Fred Bronson quả quyết rằng "Come Together" và "Something" kết hợp với nhau để giữ vị trí quán quân trên Hot 100, trong khi một cây viết uy tín khác, ông Joel Whitburn, thấy rằng "Something" ở vị trí số ba, thứ hạng cao nhất của nó trước khi hai bài hát trên kết hợp với nhau.
  9. ^ "Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band" và "With a Little Help from My Friends được phát hành chung ở mặt A còn "A Day in the Life" ở mặt B. Ở một số nước châu Âu, đĩa mặt B là "Within You Without You".[48]
  10. ^ "Baby It's You" được phát hành dưới dạng đĩa maxi CD với các bài hát là "I'll Follow the Sun", "Devil in Her Heart" và "Boys". Những phiên bản trực tiếp của "I'll Follow the Sun" và "Boys" sau đó được phát hành trên On Air – Live at the BBC Volume 2.
  11. ^ "Free as a Bird" được phát hành dưới dạng đĩa maxi CD với các ca khúc bổ sung là "I Saw Her Standing There" và "This Boy".
  12. ^ "Real Love" được phát hành dưới dạng đĩa maxi CD với các bài hát bổ sung là "Yellow Submarine" và "Here, There and Everywhere".
  13. ^ Phiên bản trực tiếp này của "Baby's in Black" sau đó được phát hành trên Live at the Hollywood Bowl.

Những lần xuất hiện khác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các ca khúc của The Beatles trong nhiều album tổng hợp của nhóm
Album Phát hành Ca khúc
No One's Gonna Change Our World 1969 "Across the Universe" (bản gốc)
The Best of George Harrison 1976 "Something"
"If I Needed Someone"
"Here Comes the Sun"
"Taxman"
"Think for Yourself"
"For You Blue"
"While My Guitar Gently Weeps"
Now That's What I Call Music – The Summer Album 1986 "All You Need Is Love"
"Here Comes the Sun"
Imagine: John Lennon (nhạc phim) 1988 "Twist and Shout"
"Help!"
"In My Life"
"Strawberry Fields Forever"
"A Day in the Life"
"Revolution"
"The Ballad of John and Yoko"
"Julia"
"Don't Let Me Down" (với Billy Preston)
Produced by George Martin 2001 "Please Please Me"
"I Want to Hold Your Hand"
"Yesterday"
"In My Life"

Lên màn ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Phát hành Đạo diễn
A Hard Day's Night Richard Lester
Help!
  • Phát hành: 29 tháng 7 năm 1965
  • Nhà phân phối: United Artists
Richard Lester
Magical Mystery Tour[a]
  • Phát hành: 26 tháng 12 năm 1967
  • Phát sóng: BBC1 (L.H. Anh)
  • Nhà phân phối: New Line Cinema (Mỹ)
The Beatles, Bernard Knowles (không ghi công)
Yellow Submarine
  • Phát hành: 17 tháng 7 năm 1968
  • Nhà phân phối: United Artists
George Dunning
Let It Be
  • Phát hành: 13 tháng 5 năm 1970
  • Nhà phân phối: United Artists
Michael Lindsay-Hogg

Phim tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Phát hành Đạo diễn
What's Happening! The Beatles in the U.S.A.[b]
  • Phát hành: 14 tháng 12 năm 1964
  • Kênh phát sóng: CBS
Kathy Dougherty, Susan Frömke, Albert Maysles
The Beatles at Shea Stadium[c]
  • Phát hành: 1 tháng 3 năm 1966
  • Kênh phát sóng: BBC1 (L.H. Anh), ABC (Mỹ)
Nhiều người
The Beatles in Japan[d]
  • Phát hành: 1 tháng 7 năm 1966
  • Kênh phát sóng: Nippon TV (Nhật Bản)
Nhiều người
The Compleat Beatles
  • Phát hành: 28 tháng 5 năm 1982
  • Kênh phát sóng: PBS (Mỹ)
  • Hãng phân phối: MGM
Patrick Montgomery
All Together Now Adrian Wills
The Beatles: Eight Days a Week
  • Phát hành: 15 tháng 9 năm 2016
  • Hãng phân phối: StudioCanal, PolyGram Entertainment (L.H. Anh), Abramorama, Hulu (Mỹ)
Ron Howard

Video tại gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Phát hành Đạo diễn
Concert At Budokan 1966
  • Phát hành: 1984
  • Tái phát hành: 1993
  • Hãng phân phối: VAP (Nhật Bản)
  • Định dạng: VHS, Laserdisc
Nippon TV
The Beatles Live: Ready Steady Go! - Special Edition Rita Gillespie
The Beatles: The First U.S. Visit
  • Phát hành: 13 tháng 11 năm 1991
  • Tái phát hành: 1998, 2003, 2004
  • Hãng phân phối: MPI Home Video, Apple Films
  • Định dạng: VHS, Laserdisc, DVD
Kathy Dougherty, Susan Frömke, Albert Maysles
The Beatles Collection:
  • Phát hành: 7 tháng 2 năm 1994
  • Tái phát hành: 8 tháng 8 năm 2000
  • Hãng phân phối: MPI Home Video, Apple Films
  • Định dạng: 4xVHS, 4xDVD
Nhiều người
You Can't Do That! The Making of A Hard Day's Night
  • Phát hành: 28 tháng 3 năm 1995
  • Hãng phân phối: MPI Home Video, Apple Films, EMI Video
  • Định dạng: VHS, Laserdisc, VCD
David Leaf
The Four Complete Historic Ed Sullivan Shows Featuring The Beatles
  • Phát hành: 28 tháng 10 năm 2003
  • Tái phát hành: 7 tháng 9 năm 2010
  • Hãng phân phối: SOFA Home Entertainment, Eagle Vision, UMe, Hip-O Records
  • Định dạng: 2 đĩa DVD
Kenneth Whelan
1+
  • Phát hành: 6 tháng 11 năm 2015
  • Hãng phân phối: Apple Corps. Ltd.
  • Định dạng: DVD, CD/DVD, CD/2 đĩa DVD, Blu-ray, CD/Blu-ray, CD/2 đĩa Blu-ray
Nhiều người

Ghi chú

  1. ^ Magical Mystery Tour được chứng nhận Vàng bởi Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ vào tháng 1 năm 2015[49]
  2. ^ What's Happening! The Beatles in the U.S.A. được tái biên tập và tái phát hành vào ngày 13 tháng 11 năm 1991 dưới cái tên The Beatles: The First U.S. Visit của MPI Home Video.
  3. ^ Màn trình diễn của The Beatles trong chương trình The Beatles at Shea Stadium được tái dựng lại và phát hành chiếu rạp năm 2016 với tên gọi The Beatles: Eight Days a Week – The Touring Years.
  4. ^ Màn trình diễn của The Beatles tại The Beatles in Japan được phát hành đầu tiên trên video vào năm 1984 dưới tên gọi Concert At Budokan 1966.

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Phát hành Nhà sáng tạo
The Beatles
  • Phát sóng: 25 tháng 9 năm 1965 – 9 tháng 5 năm 1969
  • Kênh phát sóng: ABC (Mỹ)
Al Brodax, Sylban Buck
The Beatles Anthology
  • Phát sóng: 19–23 tháng 11 năm 1995
  • Kênh phát sóng: ITV (L.H. Anh), ABC (Mỹ)
Đạo diễn: Geoff Wonfor, Bob Smeaton

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề[50] Phát hành[50] Đạo diễn[51] Album[52] Chú giải[53]
"Twist and Shout" 1963 Please Please Me Từ Scene at 6.30 (14 tháng 8 năm 1963)[a]
Ghi hình live-to-air[b] tại Phòng Thu số 4, Granada TV Centre, Manchester, Liên hiệp Anh.
"She Loves You" (trực tiếp) Nhà sản xuất: Lasse Sarri bài hát không nằm trong album Từ Drop In (3 tháng 11 năm 1963)[a]
Thu âm vào ngày 30 tháng 10 năm 1963 tại Narren-Teatern, Gröna Lund, Stockholm, Thụy Điển.
"From Me to You" (trực tiếp) Robert Nesbitt (sân khấu), Bill Ward (tivi)
Nhà sản xuất: Bill Ward
Từ chương trình Royal Variety Performance (10 tháng 11 năm 1963)[a]
Thu âm vào ngày 4 tháng 11 năm 1963 tại Nhà hát Prince of Wales, Luân Đôn, Liên hiệp Anh.
"I Want to Hold Your Hand" Từ Late Scene Extra (27 tháng 11 năm 1963)[a]
Ghi hình vào ngày 25 tháng 11 năm 1963 tại Phòng thu Số 4, Trung tâm truyền hình Granada.
"Please Please Me" (trực tiếp) 1964 Tim Kiley
Nhà sản xuất: Robert Precht
Please Please Me[c] Từ The Ed Sullivan Show (23 tháng 2 năm 1964)[a]
Thu âm vào ngày 9 tháng 2 năm 1964 tại CBS-TV Studio 50, thành phố New York, Mỹ.
"Can't Buy Me Love" (trực tiếp) Rita Gillespie
Nhà sản xuất: Jack Good
A Hard Day's Night[c] Từ Around the Beatles (6 tháng 5 năm 1964)[a]
Phần nhạc được ghi trước vào ngày 19 tháng 4 năm 1964 tại IBC Studios, Luân Đôn
Ghi hình vào ngày 28 tháng 4 năm 1964 tại Studio 5 A/B, Wembley Studios, Luân Đôn.
"Yesterday" (trực tiếp) 1965 Tim Kiley
Nhà sản xuất: Robert Precht
Help![c] Từ The Ed Sullivan Show (12 tháng 9 năm 1965)[a]
Thu âm vào ngày 14 tháng 8 năm 1965 tại CBS-TV Studio 50.
"A Hard Day's Night" (trực tiếp) Jean-Christophe Averty A Hard Day's Night[c] Từ Les Beatles (31 tháng 10 năm 1965)[a]
Thu âm vào ngày 20 tháng 6 năm 1965 tại Palais des Sports, Paris, Pháp.
"I Feel Fine" (2 bản) Joe McGrath bài hát không nằm trong album Ghi hình vào ngày 23 tháng 11 năm 1965 tại Phòng thu Số 3, Twickenham Film Studios, Middlesex, Liên hiệp Anh.
"Ticket to Ride" Help!
"Help!"
"Day Tripper" (3 bản) bài hát không nằm trong album
"We Can Work It Out" (3 bản)
"Day Tripper" Philip Carson
Nhà sản xuất: Johnny Hamp
Từ The Music of Lennon & McCartney (16 tháng 12 năm 1965)[a]
Ghi hình vào ngày 1–2 tháng 11 năm 1965, tại trung tâm truyền hình Granada.
"Paperback Writer" (3 bản) 1966 Michael Lindsay-Hogg Sản xuất cho The Ed Sullivan Show
Ghi hình vào ngày 19 tháng 5 năm 1966, tại Phòng thu Số 1, EMI Studios, Luân Đôn.
"Rain" (3 bản) Ghi hình vào ngày 19 tháng 5 năm 1966 tại Phòng thu Số 1, EMI Studios
"Paperback Writer" Ghi hình vào ngày 20 tháng 5 năm 1966 tại Chiswick House, Luân Đôn.
"Rain"
"Strawberry Fields Forever" 1967 Peter Goldmann Magical Mystery Tour Ghi hình vào ngày 30–31 tháng 1 năm 1967 tại Knole Park, Sevenoaks, Liên hiệp Anh.
"Penny Lane" Ghi hình vào ngày 5 & 7 tháng 2 năm 1967 tại Luân Đôn, Knole Park và Liverpool, Liên hiệp Anh.
"A Day in the Life" The Beatles Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band Ghi hình vào ngày 10 tháng 2 năm 1967 tại Phòng thu Số 1, EMI Studios.
"All You Need Is Love" (trực tiếp) Derek Burrell Davis Magical Mystery Tour Từ Our World (25 tháng 6 năm 1967)[a]
Thu âm live-to-air[b] tại Phòng thu Số 1, EMI Studios.
"Hello, Goodbye" (3 bản) Paul McCartney Ghi hình vào ngày 10 tháng 11 năm 1967 tại Nhà hát Saville, Luân Đôn.
"Lady Madonna" (2 bản) 1968 The Beatles bài hát không nằm trong album Ghi hình vào ngày 11 tháng 2 năm 1968 tại Phòng thu Số 3, EMI Studios, và vào ngày 14 tháng 2 tại Chappell Studios, Luân Đôn.
"Eleanor Rigby" George Dunning
Nhà sản xuất: Al Brodax
Giám đốc sáng tạo: Heinz Edelmann
Revolver Từ phim điện ảnh Yellow Submarine (1968)[a]
"Hey Jude" (trực tiếp) (3 bản) Michael Lindsay-Hogg bài hát không nằm trong album Từ Frost on Sunday (8 tháng 9 năm 1968)
Thu âm vào ngày 4 tháng 9 năm 1968 tại Twickenham Film Studios.
"Revolution" (trực tiếp) (2 bản) Thu âm vào ngày 4 tháng 9 năm 1968 tại Twickenham Film Studios.
"Get Back" (với Billy Preston) 1969 Michael Lindsay-Hogg
Nhà sản xuất: Neil Aspinall
Let It Be[c] Ghi hình vào ngày 30 tháng 1 năm 1969 tại chuyến hòa nhạc trên sân thượng của The Beatles tại Apple ở Luân Đôn
Trích đoạn sử dụng trong phim điện ảnh Let It Be
"The Ballad of John and Yoko" The Beatles bài hát không nằm trong album Ghi hình vào tháng 1–tháng 4 năm 1969 tại Luân Đôn, Amsterdam, Paris và Vienna.
"Something" Abbey Road Ghi hình vào tháng 10 năm 1969 tại Brookfield ở Elstead, Kinfauns ở Esher, Tittenhurst Park ở Ascot và Mull of Kintyre, Liên hiệp Anh.
"Let It Be" 1970 Michael Lindsay-Hogg
Nhà sản xuất: Neil Aspinall
Let It Be[c] Ghi hình vào ngày 31 tháng 1 năm 1969 tại Apple Studio
Trích đoạn sử dụng trong phim điện ảnh Let It Be
"The Long and Winding Road"
"Baby It's You" (2 bản) 1994 Geoff Wonfor
Biên tập: Andy Matthews
Điều khiển máy quay: Kevin Neill (của Bộ ba Karl Denver)
Live at the BBC Hầu hết trích đoạn được BBC ghi hình vào tháng 4 năm 1963 tại Nhà hát Paris, Luân Đôn.
"Free as a Bird" 1995 Joe Pytka
Nhà sản xuất: Jane Brimblecombe
Anthology 1
"Real Love" (2 bản) Kevin Godley, Geoff Wonfor
Nhà sản xuất: Chris Chipperfield, James Chads
Anthology 2 Trích đoạn trong phòng thu được ghi hình vào tháng 2 năm 1995.
"Hey Bulldog" 1999 The Beatles Yellow Submarine Songtrack Sản xuất nhằm phát hành Yellow Submarine Songtrack
Thu âm vào ngày 11 tháng 2 năm 1968 tại Phòng thu Số 3, EMI Studios.
"Come Together" 2000 Alexandre Garnier, Christophe Branche
Nhà sản xuất: Melon Dezign
1 Sản xuất nhằm phát hành 1 và khởi động website chính thức của The Beatles.
"Get Back" 2003 Michael Lindsay-Hogg (Let It Be), Bob Smeaton (biên tập 2003)
Nhà sản xuất: Neil Aspinall (Let It Be)
Biên tập: Julian Caidan
Let It Be... Naked Sản xuất nhằm phát hành Let It Be... Naked
Hầu hết trích đoạn được ghi hình vào ngày 28 tháng 1 năm 1969 tại Apple Studio và Twickenham Film Studios
Trích đoạn sử dụng trong phim điện ảnh Let It Be.
"Don't Let Me Down" Sản xuất nhằm phát hành Let It Be... Naked
Thu âm vào ngày 30 tháng 1 năm 1969 tại chuyến hòa nhạc trên tầng thượng của The Beatles
Trích đoạn sử dụng trong phim điện ảnh Let It Be.
"Within You Without You / Tomorrow Never Knows" 2006 Simon Hilton
Nhà sản xuất: Astrid Edwards
Love Sản xuất nhằm phát hành Love
Sử dụng trích đoạn từ phim điện ảnh Magical Mystery Tour và các video âm nhạc cho "Rain", "Strawberry Fields Forever", "Penny Lane", "Hello, Goodbye" và "All You Need Is Love".
"Words of Love" 2013 Lee Gingold, Giles Dill
Giám đốc sáng tạo: Pete Candeland
Nhà sản xuất: Jonathan Clyde, Katrina Lofaro
On Air – Live at the BBC Volume 2 Sản xuất nhằm phát hành On Air – Live at the BBC Volume 2
Hầu hết trích đoạn được ghi hình năm 1963.
"Love Me Do" 2015 Don Harworth (The Mersey Sound)
Biên tập: Matthew Longfellow (bản 1+)
Please Please Me[c] Sản xuất cho 1+
Hầu hết trích đoạn từ The Mersey Sound (9 tháng 10 năm 1963)
Ghi hình vào ngày 27 tháng 8 năm 1963 tại Nhà hát Little, Southport, Liên hiệp Anh.
"Eight Days a Week" Biên tập: Matthew Longfellow Beatles for Sale Sản xuất cho 1+
Trích đoạn ghi hình vào ngày 15 tháng 11 năm 1965 tại Sân vận động Shea, thành phố New York.
"Yellow Submarine" George Dunning (Yellow Submarine)
Nhà sản xuất: Al Brodax (Yellow Submarine)
Giám đốc sáng tạo: Heinz Edelmann (Yellow Submarine)
Biên tập: Matthew Longfellow (bản 1+)
Revolver Sản xuất cho 1+
Trích đoạn lấy từ phim điện ảnh Yellow Submarine (1968).
"Rain" Michael Lindsay-Hogg
Biên tập: Matthew Longfellow
bài hát không nằm trong album Sản xuất cho 1+
Ghi hình vào ngày 19 tháng 5 năm 1966 tại Phòng thu Số 1, EMI Studios.
"Hello, Goodbye" Paul McCartney
Biên tập: Matthew Longfellow
Magical Mystery Tour Sản xuất cho 1+
Ghi hình vào ngày 10 tháng 11 năm 1967 tại Nhà hát Saville.
"Hey Jude" (trực tiếp) Michael Lindsay-Hogg
Biên tập: Matthew Longfellow
bài hát không nằm trong album Sản xuất cho 1+
Thu âm vào ngày 4 tháng 9 năm 1968 tại Twickenham Film Studios.
"While My Guitar Gently Weeps" 2016 Dandypunk, Andre Kasten và Leah Moyer Love Sản xuất nhằm quảng bá chương trình Love
Ghi hình tại Nhà hát Love ở the Mirage, Las Vegas và tại một số địa điểm khác ở Nevada, Mỹ.[54]
"Boys" (trực tiếp) Paul Crowder[55] Live at the Hollywood Bowl Phát hành nhằm quảng bá Live at the Hollywood BowlThe Beatles: Eight Days a Week.
"Glass Onion" 2018 The Beatles Phát hành nhằm quảng bá ấn bản siêu chất lượng cao, kỉ niệm 50 năm ra đời Album trắng.[56]
"Back in the U.S.S.R."

Ghi chú

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h Lúc đầu video không được sản xuất thành một video âm nhạc nhưng được phát hành trong album 1+ và dưới nhiều hình thức khác.
  2. ^ a ă Live-to-air là cách thu âm trực tiếp và gửi âm của đài phát thanh đến các thính giả cùng lúc với các nhạc sĩ đang biểu diễn.
  3. ^ a ă â b c d đ Phiên bản của bài hát sử dụng trong video âm nhạc khác với phiên bản trích từ album.

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Roach, Martin biên tập (2009). The Virgin Book of British Hit Albums. London: Virgin Books. tr. 48. ISBN 978-0-7535-1700-0. 
  2. ^ a ă â b c d “Beatles”. Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ 4 tháng 10 năm 2013. Truy cập 19 tháng 7 năm 2013. 
  3. ^ a ă â b c d đ Vị trí xếp hạng cao nhất cho các sản phẩm phát hành tại Úc:
  4. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất cho các album phòng thu tại Canada:
    • The Beatles: “Top 50 Albums”. RPM 10 (16). 16 tháng 12 năm 1968. Bản gốc lưu trữ 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập 9 tháng 10 năm 2016. 
    • Yellow Submarine: “Top 50 Albums”. RPM 11 (13). 17 tháng 3 năm 1969. Bản gốc lưu trữ 11 tháng 10 năm 2012. Truy cập 9 tháng 10 năm 2018. 
    • Abbey Road: “LP Chart”. RPM 12 (11). 1 tháng 11 năm 1969. Bản gốc lưu trữ 13 tháng 5 năm 2014. Truy cập 9 tháng 10 năm 2018. 
    • Hey Jude (aka The Beatles Again):
    • Let It Be: “RPM 100 Albums”. RPM 13 (22). 18 tháng 7 năm 1970. Bản gốc lưu trữ 11 tháng 10 năm 2012. Truy cập 9 tháng 10 năm 2018. 
  5. ^ a ă â b Vị trí xếp hạng cao nhất cho các sản phẩm phát hành tại Pháp:
  6. ^ a ă â b c d Vị trí xếp hạng cao nhất cho các sản phẩm phát hành tại Đức:
  7. ^ a ă â b c d “Discography The Beatles”. norwegiancharts.com. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ 2 tháng 1 năm 2015. Truy cập 17 tháng 7 năm 2017. 
  8. ^ a ă â b c d đ “The Beatles – Chart history”. Billboard. Bản gốc lưu trữ 30 tháng 12 năm 2017. Truy cập 15 tháng 5 năm 2016. 
  9. ^ a ă â b c d đ “The Beatles – Awards”. AllMusic. Rovi Corporation. Bản gốc lưu trữ 2 tháng 6 năm 2012. Truy cập 17 tháng 7 năm 2013. 
  10. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab “Certified Awards” (Để truy cập, nhập mục từ tìm kiếm "Beatles"). British Phonographic Industry. Bản gốc lưu trữ 2 tháng 9 năm 2013. Truy cập 22 tháng 12 năm 2018. 
  11. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k “ARIA Charts – Accreditations – 2009 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Bản gốc lưu trữ 1 tháng 12 năm 2009. Truy cập 18 tháng 7 năm 2017. 
  12. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an “Canada certifications – The Beatles”. Music Canada. Truy cập 17 tháng 7 năm 2017. 
  13. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao ap aq ar as at au av ax ay ăa ăă ăâ ăb ăc ăd ăđ ăe ăê ăg ăh ăi ăk ăl ăm ăn ăo ăô “Gold & Platinum: Beatles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Bản gốc lưu trữ 16 tháng 10 năm 2015. Truy cập 17 tháng 7 năm 2017. 
  14. ^ “Les Beatles* – Les Beatles”. Discogs. Bản gốc lưu trữ 9 tháng 3 năm 2016. Truy cập 8 tháng 11 năm 2017. 
  15. ^ a ă â b c d đ e ê g h “Gold–/Platin-Datenbank (Beatles)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Bản gốc lưu trữ 15 tháng 5 năm 2013. Truy cập 6 tháng 10 năm 2018. 
  16. ^ a ă â b c d đ e ê g “Les Ventes & Les Certifications” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Bản gốc (To access, select "BEATLES" from drop-down list and press "OK") lưu trữ 1 tháng 6 năm 2009. Truy cập 19 tháng 7 năm 2017. 
  17. ^ “L'Économie De La Production Musicale Edition 2012” (PDF) (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. tr. 77. Bản gốc lưu trữ (PDF) 27 tháng 5 năm 2015. Truy cập 20 tháng 7 năm 2017. 
  18. ^ a ă â b c “Discographie The Beatles”. austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ 22 tháng 3 năm 2015. Truy cập 17 tháng 7 năm 2017. 
  19. ^ “RPM 100 Albums (CD's & Cassettes)”. RPM 60 (24). 16 tháng 1 năm 1994. Bản gốc lưu trữ 5 tháng 4 năm 2014. Truy cập 18 tháng 7 năm 2017. 
  20. ^ a ă “Discografie The Beatles”. dutchcharts.nl (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ 12 tháng 10 năm 2013. Truy cập 17 tháng 7 năm 2017. 
  21. ^ a ă â b “Discography The Beatles”. charts.org.nz. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ 25 tháng 12 năm 2013. Truy cập 17 tháng 7 năm 2017. 
  22. ^ a ă â b “Discography The Beatles”. swedishcharts.com. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ 25 tháng 12 năm 2013. Truy cập 17 tháng 7 năm 2017. 
  23. ^ Wiener, Allen J. (1992). The Beatles: The Ultimate Recording Guide. Jefferson, North Carolina: McFarland & Company, Inc., Publishers. tr. 139. ISBN 0-8160-2511-8. 
  24. ^ a ă â b c “Austrian certifications – The Beatles” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập 20 tháng 7 năm 2017.  Nhập The Beatles vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhấn Suchen (Tìm)
  25. ^ “Goud/Platina” (enter "Beatles" into the "Artiest of Titel" box) (bằng tiếng Dutch). NVPI. Bản gốc lưu trữ 23 tháng 8 năm 2018. Truy cập 27 tháng 8 năm 2018. 
  26. ^ a ă â Vị trí xếp hạng cao nhất cho những album tổng hợp tại Canada:
  27. ^ “I Am The Platypus”. Bản gốc lưu trữ 8 tháng 7 năm 2018. Truy cập 15 tháng 9 năm 2018. 
  28. ^ “I Am The Platypus”. Bản gốc lưu trữ 13 tháng 8 năm 2018. Truy cập 18 tháng 9 năm 2018. 
  29. ^ a ă â “Trofeer” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Norway. Bản gốc lưu trữ 5 tháng 11 năm 2012. Truy cập 25 tháng 3 năm 2018. 
  30. ^ a ă Wiener, Allen J. (1992). The Beatles: The Ultimate Recording Guide. Jefferson, North Carolina: McFarland & Company, Inc., Publishers. tr. 161. ISBN 0-8160-2511-8. 
  31. ^ “I Am The Platypus”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2018. Truy cập 18 tháng 7 năm 2018. 
  32. ^ a ă â “Latest Gold / Platinum Albums”. RadioScope. Bản gốc lưu trữ 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập 12 tháng 7 năm 2018. 
  33. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2003 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Bản gốc lưu trữ 11 tháng 6 năm 2011. Truy cập 18 tháng 7 năm 2018. 
  34. ^ “Chart Stats Paul McCartney”. UK Albums Chart. Bản gốc lưu trữ 31 tháng 10 năm 2012. Truy cập 26 tháng 7 năm 2017. 
  35. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2007 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Bản gốc lưu trữ 14 tháng 7 năm 2013. Truy cập 18 tháng 7 năm 2018. 
  36. ^ “Beatles’ Rare Fan-Club Christmas Records: A Complete Guide”. Jordan Runtagh. Rolling Stone. 15 tháng 12 năm 2017. 
  37. ^ Mulligan, Kate Siobhan (20 tháng 12 năm 2017). The Beatles: A Musical Biography. ABC-CLIO. ISBN 9780313376863 – qua Google Books. 
  38. ^ Lewisohn 1988 và Calkin 2002.
  39. ^ Lewisohn 1988, tr. 36.
  40. ^ “Chart Watch Canada: September 17, 2009”. vintagevinylnews.com. Bản gốc lưu trữ 4 tháng 10 năm 2018. Truy cập 14 tháng 7 năm 2017. 
  41. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1999 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Bản gốc lưu trữ 19 tháng 3 năm 2012. Truy cập 18 tháng 7 năm 2018. 
  42. ^ “Discografie The Beatles”. ultratop.be (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ 11 tháng 6 năm 2015. Truy cập 20 tháng 7 năm 2018. 
  43. ^ “Results: RPM Weekly”. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2019. 
  44. ^ “Flavour of New Zealand”. Bản gốc lưu trữ 30 tháng 3 năm 2019. Truy cập 30 tháng 3 năm 2019. 
  45. ^ “Discographie The Beatles” (select "Charts" tab). swisscharts.com (bằng tiếng Swiss German). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ 3 tháng 7 năm 2013. Truy cập 20 tháng 7 năm 2018. 
  46. ^ Hoffmann, Frank (1983). The Cash Box Singles Charts, 1950–1981. Metuchen, NJ & London: The Scarecrow Press, Inc. tr. 32–34. 
  47. ^ Spizer, Bruce (2004). The Beatles Are Coming! The Birth of Beatlemania in America. New Orleans: 498 Productions. tr. 31. ISBN 0-9662649-9-1. 
  48. ^ Bagirov, Alex (2008). The Anthology of the Beatles Records. Rostock: Something Books. tr. 155, 923. ISBN 978-3-936300-44-4. 
  49. ^ “RIAA Gold, Platinum and Multi- Platinum Awards from 1/1/2015 to 1/31/2015” (PDF). Recording Industry Association of America. Bản gốc (PDF) lưu trữ 13 tháng 2 năm 2015. 
  50. ^ a ă Richard, Havers (2015). 1+ (Historical notes). The Beatles. Apple Corps, Ltd. 
  51. ^ Chen, Ed (7 tháng 10 năm 2000). “A Summary of the Beatles on video”. Bản gốc lưu trữ 10 tháng 4 năm 2010. Truy cập 24 tháng 8 năm 2019. 
  52. ^ “1 (One)”. The Beatles Bible. Bản gốc lưu trữ 9 tháng 11 năm 2015. Truy cập 15 tháng 11 năm 2018. 
  53. ^ HeyJude (21 tháng 3 năm 1998). “The Beatles: Unreleased Videos”. Bản gốc lưu trữ 28 tháng 12 năm 2009. Truy cập 24 tháng 10 năm 2018. 
  54. ^ The Beatles - While My Guitar Gently Weeps. The Beatles (Youtube). 29 tháng 6 năm 2016. 
  55. ^ TheBeatlesVEVO (9 tháng 9 năm 2016). “The Beatles - Boys (Trực tiếp từ "Eight Days A Week - The Touring Years")”. Bản gốc lưu trữ 1 tháng 1 năm 2019. Truy cập 4 tháng 10 năm 2018 – qua YouTube. 
  56. ^ The Beatles - Glass Onion (2018 Mix). The Beatles (Youtube). 1 tháng 11 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]