Danh sách đĩa nhạc của The Beatles

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Danh sách đĩa của The Beatles)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của The Beatles
The Fabs.JPG
The Beatles năm 1964
Tính từ trái sang phải, trên xuống dưới:
John Lennon, Paul McCartney,
George Harrison, Ringo Starr
Album phòng thu13
Album trực tiếp5
Album tuyển tập53
Album video15
Video âm nhạc64
EP21
Đĩa đơn63
Mash-ups2
Box sets15

Tại quê hương bản địa Anh Quốc, trong khoảng thời gian từ năm 1962 tới năm 1970, The Beatles đã cho phát hành 12 album phòng thu, 13 EP, và 22 đĩa đơn. Tuy nhiên, danh sách đĩa nhạc của họ trên toàn thế giới lại khá phức tạp, bởi nhiều ấn bản được phát hành tùy theo từng quốc gia, đặc biệt là những năm đầu với Capitol Records tại Mỹ. The Beatles cũng có phát hành các ấn bản theo định dạng vinyl, LP, EP nhỏ và SP. Theo thời gian, các sản phẩm của họ được phát hành theo dạng cassette, băng Stereo 8, CD và sau cùng là định dạng nhạc số với ổ USB flash dùng cho Mp3FLAC. The Beatles cũng tiến hành nhiều album tổng hợp và các lần chỉnh âm, đưa tổng số ca khúc của The Beatles tính từ thập niên 60 lên tới 213 ca khúc, tương đương với khoảng 10 giờ nghe nhạc liên tục. Bên cạnh đó, nhóm còn phát hành năm bài hát là các phiên bản khác nhau của những ca khúc đã từng được phát hành: "Love Me Do", "Revolution", "Get Back", "Across the Universe" và "Let It Be"; hai bài hát bằng tiếng Đức là "Komm, gib mir deine Hand" và "Sie liebt dich"; và hai bài hát là bản sao của những ca khúc nằm trong những album trước nhưng vẫn góp mặt trong album Yellow Submarine: "Yellow Submarine" và "All You Need Is Love".

Hầu hết các album của The Beatles đều có cả định dạng mono lẫn stereo. Kể từ khi mono trở thành định dạng phổ biến, The Beatles và nhà sản xuất của họ George Martin chủ yếu chỉnh sửa các ca khúc của họ theo định dạng này. Họ cùng tiến hành chỉnh sửa lại theo định dạng mono trong 4 album đầu tay của ban nhạc. Các album còn lại của họ thường có cả hai định dạng, song bản mono không được phát hành phổ thông. Trong những năm cuối của thập niên 60, vì định dạng mono trở nên quá thông dụng, 2 album cuối cùng của ban nhạc (Abbey RoadLet It Be) chỉ có định dạng stereo.

Từ năm 1968, đĩa đơn "Hey Jude" và Album trắng là những sản phẩm đầu tay từ công ty riêng của ban nhạc, Apple. ParlophoneCapitol tiếp tục phát hành các sản phẩm của The Beatles song đã buộc phải ký hợp đồng với Apple.

Đĩa nhạc của The Beatles bản Anh được phát hành lần đầu tiên trên CD vào năm 1987 và 1988. Bốn album đầu tiên chỉ có định dạng mono, trong khi các album còn lại được xuất bản với duy nhất định dạng stereo. Tuy nhiên George Martin đã tiến hành công cuộc chỉnh âm quy mô lớn với ý định đưa âm nhạc của The Beatles vào định dạng kỹ thuật số. Mặc dù vậy đợt chỉnh âm này chưa áp dụng các công nghệ mới của thế kỷ 21. Tới năm 2009, sau gần 4 năm nghiên cứu, AppleEMI mới phát hành được bộ CD hoàn chỉnh vào ngày 9 tháng 9 năm 2009 với cả định dạng monostereo.

Với những sản phẩm CD album đầu tiên, tất cả những nhạc phẩm chính của The Beatles được hòa âm trên toàn thế giới nhằm bổ sung các album phát hành gốc ở Anh của nhóm trong giai đoạn 1963–1970, LP Magical Mystery Tour và tuyển tập Past Masters. Hai sản phẩm LP và tuyển tập trên bao gồm cả các bản nhạc phát hành trong giai đoạn 1962–1970 nhưng không xuất hiện trong những album ở Anh (chủ yếu là những đĩa đơn và đĩa mặt B nằm ngoài album). Kể từ đó, các sản phẩm trong quá khứ của ban nhạc đều được phát hành trên định dạng kĩ thuật số.

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú các album nằm trong "danh mục chính"
Danh sách album phòng thu,[upper-alpha 1] với các vị trí xếp hạng và chứng chỉ chọn lọc
Tựa đề Phát hành Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng chỉ
Anh
[1][2]
Úc
[3]
Canada
[4]
Pháp
[5]
Đức
[6]
Na Uy
[7]
Mỹ
[8][9]
Please Please Me
  • Phát hành: 22 tháng 3 năm 1963
  • Hãng đĩa: Parlophone (Anh)
1 5 5
With the Beatles[upper-alpha 2]
  • Phát hành: 22 tháng 11 năm 1963
  • Hãng đĩa: Parlophone (Anh), Capitol (Canada), Odeon (Pháp)
1 5 1
Introducing... The Beatles
  • Phát hành: 10 tháng 1 năm 1964
  • Hãng đĩa: Vee-Jay (Mỹ)
2
  • RIAA:  Bạch kim[13]
Meet the Beatles!
  • Phát hành: 20 tháng 1 năm 1964
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
1 1
  • MC:  Bạch kim[12]
  • RIAA: 5×  Bạch kim[13]
Twist and Shout
  • Phát hành: 3 tháng 2 năm 1964
  • Hãng đĩa: Capitol (Canada)
1
  • MC: 3×  Bạch kim[12]
The Beatles' Second Album
  • Phát hành: 10 tháng 4 năm 1964
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
1 50 1
  • MC:  Bạch kim[12]
  • RIAA: 2×  Bạch kim[13]
The Beatles' Long Tall Sally
  • Phát hành: 11 tháng 5 năm 1964
  • Hãng đĩa: Capitol (Canada)
1
A Hard Day's Night[upper-alpha 3] 1 5 1
  • MC:  Bạch kim[12]
  • RIAA: 4×  Bạch kim[13]
A Hard Day's Night
  • Phát hành: 10 tháng 7 năm 1964
  • Hãng đĩa: Parlophone (Anh)
1 1 1
Something New
  • Phát hành: 20 tháng 7 năm 1964
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
2 38 2
  • MC: Vàng Vàng[12]
  • RIAA: 2×  Bạch kim[13]
Beatles for Sale
  • Phát hành: 4 tháng 12 năm 1964
  • Hãng đĩa: Parlophone (Anh)
1 1 1
Beatles '65
  • Phát hành: 15 tháng 12 năm 1964
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
1 80 9 1
  • MC:  Bạch kim[12]
  • RIAA: 3×  Bạch kim[13]
Beatles VI
  • Phát hành: 14 tháng 6 năm 1965
  • Hãng đĩa: Parlophone (New Zealand), Capitol (Mỹ)
1 15 1
Help!
  • Phát hành: 6 tháng 6 năm 1965
  • Hãng đĩa: Parlophone (Anh)
1 1 5 1
Help![upper-alpha 3]
  • Phát hành: 13 tháng 8 năm 1965
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)[upper-alpha 4]
1 1
  • MC: 2×  Bạch kim[12]
  • RIAA: 3×  Bạch kim[13]
Rubber Soul
  • Phát hành: 3 tháng 12 năm 1965
  • Hãng đĩa: Parlophone (Anh)
1 1 5 1
  • BPI:  Bạch kim[10]
  • ARIA:  Bạch kim[11]
  • BVMI: Vàng Vàng[15]
Rubber Soul[upper-alpha 3]
  • Phát hành: 6 tháng 12 năm 1965
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
1 1
  • MC: 2×  Bạch kim[12]
  • RIAA: 6×  Bạch kim[13]
Yesterday and Today
  • Phát hành: 20 tháng 6 năm 1966
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
1 13 1
  • MC:  Bạch kim[12]
  • RIAA: 2×  Bạch kim[13]
Revolver
  • Phát hành: 5 tháng 8 năm 1966
  • Hãng đĩa: Parlophone (Anh)
1 1 5 1 14
  • BPI: 2×  Bạch kim[10]
  • ARIA:  Bạch kim[11]
Revolver[upper-alpha 3]
  • Phát hành: 8 tháng 8 năm 1966
  • Hãng đĩa: Capitol (Mỹ)
1 1
  • MC: 2×  Bạch kim[12]
  • RIAA: 5×  Bạch kim[13]
Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band
  • Phát hành: 26 tháng 5 năm 1967
  • Hãng đĩa: Parlophone (Anh), Capitol (Mỹ)
1 1 7 4 1 1 1
  • BPI: 17×  Bạch kim[10]
  • ARIA: 4×  Bạch kim[11]
  • BVMI:  Bạch kim[15]
  • MC: 8×  Bạch kim[12]
  • RIAA:  Kim cương (11×  Bạch kim)[13]
  • SNEP: Vàng Vàng[16]
Magical Mystery Tour
  • Phát hành: 27 tháng 11 năm 1967[upper-alpha 5]
  • Hãng đĩa: Parlophone (Anh), Capitol (Mỹ)
31 48 2 8 13 1
  • BPI:  Bạch kim[10]
  • ARIA:  Bạch kim[11]
  • MC: 4×  Bạch kim[12]
  • RIAA: 6×  Bạch kim[13]
The Beatles ("Album trắng")
  • Phát hành: 22 tháng 11 năm 1968
  • Hãng đĩa: Apple
1 1 1 1 1 1 1
  • BPI: 2×  Bạch kim[10]
  • ARIA: 2×  Bạch kim[11]
  • MC: 8×  Bạch kim[12]
  • RIAA:  Kim cương (24×  Bạch kim)[13]
  • SNEP: Vàng Vàng[16]
Yellow Submarine[upper-alpha 4]
  • Phát hành: 13 tháng 1 năm 1969
  • Hãng đĩa: Apple (Anh), Capitol (Mỹ)
3 4 1 4 5 1 2
Abbey Road
  • Phát hành: 26 tháng 9 năm 1969
  • Hãng đĩa: Apple
1 1 1 1 1 1 1
  • BPI: 2×  Bạch kim[10]
  • ARIA: 3×  Bạch kim[11]
  • BVMI:  Bạch kim[15]
  • MC:  Kim cương[12]
  • RIAA:  Kim cương (12×  Bạch kim)[13]
  • SNEP:  Bạch kim[17]
Let It Be
  • Phát hành: 8 tháng 5 năm 1970
  • Hãng đĩa: Apple
1 1 1 5 4 1 1
  • BPI: Vàng Vàng[10]
  • ARIA:  Bạch kim[11]
  • MC: 3×  Bạch kim[12]
  • RIAA: 4×  Bạch kim[13]
  • SNEP: Vàng Vàng[16]
"—" chỉ bản nhạc không xếp hạng hoặc không được phát hành tại vùng lãnh thổ đó.
Ghi chú
  1. ^ Bảng gồm những album phòng thu phát hành ở vài quốc gia.
  2. ^ With the Beatles được phát hành tại Canada với tựa Beatlemania! With the Beatles và tại Pháp với tựa Les Beatles.[14]
  3. ^ a ă â b Ấn bản gốc phát hành ở Mỹ có một danh sách bài hát khác so với ấn bản tại Anh. Danh mục chính sử dụng ấn bản ở Anh.
  4. ^ a ă â Album cũng chứa những bài hát của George Martin và dàn nhạc của ông.
  5. ^ Magical Mystery Tour là một album do Capitol phát hành ở Mỹ; lúc đầu nó giành vị trí thứ 31 tại Anh Quốc như là một ấn phẩm nhập khẩu của Mỹ. Thay vào đó Parlophone instead xuất bản một EP kép. Sau đó Parlophone xuất bản album tại Anh vào ngày 19 tháng 11 năm 1976. Album không được xếp hạng tại Úc cho đến tháng 10 năm 1974.

Album trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album trực tiếp với các vị trí xếp hạng và chứng chỉ chọn lọc
Tựa đề Phát hành Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng chỉ
Anh
[1]
Úc
[3]
Áo
[18]
Canada
[19]
Đức
[6]
Hà Lan
[20]
Na Uy
[7]
New Zealand
[21]
Thụy Điển
[22]
Mỹ
[8][9]
Live! at the Star-Club in Hamburg, Germany; 1962 24 12 21 16 111
The Beatles at the Hollywood Bowl[upper-alpha 1]
  • Phát hành: 4 tháng 5 năm 1977
  • Hãng đĩa: Parlophone (Anh), Capitol (Mỹ)
1 8 3 10 4 18 17 2
  • BPI: Vàng Vàng[10]
  • MC:  Bạch kim[12]
  • RIAA:  Bạch kim[13]
First Live Recordings
  • Phát hành: 24 tháng 1 năm 1979[23]
  • Hãng đĩa: Pickwick (Mỹ/Canada)
Live at the BBC
  • Phát hành: 30 tháng 11 năm 1994
  • Hãng đĩa: Parlophone (Anh), Capitol (Mỹ)
1 2 6 2 10 2 4 4 3
On Air – Live at the BBC Volume 2
  • Phát hành: 11 tháng 11 năm 2013
  • Hãng đĩa: Apple, UMe
12 28 7 7 8 6 9 31 36 7
"—" chỉ bản nhạc không xếp hạng hoặc không được phát hành tại vùng lãnh thổ đó.
Ghi chú
  1. ^ The Beatles at the Hollywood Bowl được tái phát hành vào ngày 9 tháng 9 năm 2016 với tựa Live at the Hollywood Bowl.

Album tuyển tập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album Vị trí cao nhất Chứng chỉ
UK
[1]
Úc
[3]
Canada US
[9]
Áo
[18]
Đức
[26]
Na Uy
[7]
Thụy Điển
[22]
Thụy Sĩ
[27]
EU
1962 My Bonnie
  • Hãng đĩa: Polydor (Đức)[A]
  • Phát hành: 5 tháng 1 năm 1962
1964 The Beatles with Tony Sheridan & Guests
  • Hãng đĩa: MGM (US)
  • Phát hành: 3 tháng 2 năm 1964
The Beatles Beat
  • Hãng đĩa: Odeon (Đức)
  • Phát hành: 6 tháng 2 năm 1964
Something New
  • Hãng đĩa: Odeon (Đức)
  • Phát hành: 10 tháng 9 năm 1964
Ain't She Sweet
  • Hãng đĩa: Atco (US)
  • Phát hành: 5 tháng 10 năm 1964
The Beatles' Story
  • Hãng đĩa: Capitol (US)
  • Phát hành: 23 tháng 11 năm 1964
7
1965 The Early Beatles
  • Hãng đĩa: Capitol (US)
  • Phát hành: 22 tháng 3 năm 1965
43
  • US: Bạch kim[28]
  • Canada: Bạch kim[29]
The Beatles
  • Hãng đĩa: Amiga (Đông Đức)
  • Phát hành: Tháng 4 năm 1965
The Beatles' Greatest
  • Hãng đĩa: Odeon (Đức)
  • Phát hành: 18 tháng 6 năm 1965
38
Los Beatles
  • Hãng đĩa: Odeon (Argentina)
  • Phát hành: 19 tháng 11 năm 1965
1966 Greatest Hits Volume 1
  • Hãng đĩa: Parlophone (Úc), Parlophone (New Zealand)
  • Phát hành: Tháng 10 năm 1966
A Collection of Beatles Oldies
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK)
  • Phát hành: 9 tháng 12 năm 1966
7 7 12
Greatest Hits Volume 2[30]
  • Hãng đĩa: Parlophone (Úc)
  • Phát hành: Tháng 2 năm 1967
1967 The Beatles' First
  • Hãng đĩa: Polydor (UK)
  • Phát hành: 4 tháng 8 năm 1967
1969 Very Together
  • Hãng đĩa: Polydor (Canada)
  • Phát hành: 4 tháng 11 năm 1969
1970 Hey Jude
  • Hãng đĩa: Capitol (US), Parlophone (UK), Parlophone (New Zealand)
  • Phát hành: 26 tháng 2 năm 1970
1 2
[31]
2
  • US: 3× Bạch kim[28]
  • Canada: 4× Bạch kim[29]
In the Beginning (Circa 1960)
  • Hãng đĩa: Polydor (US)
  • Phát hành: 4 tháng 5 năm 1970
117
From Then to You
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK)
  • Phát hành: 18 tháng 12 năm 1970
The Beatles' Christmas Album
  • Hãng đĩa: Capitol (US)
  • Phát hành: 18 tháng 12 năm 1970
1971 Por Siempre Beatles[32]
  • Hãng đĩa: Odeon (Argentina)
  • Phát hành: 8 tháng 10 năm 1971
1972 The Essential Beatles[30]
  • Hãng đĩa: Apple (Úc), Apple (New Zealand)
  • Phát hành: Tháng 2 năm 1972
1973 1962–1966
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 19 tháng 4 năm 1973
3 9 38
[33]
3 1 2 1 22 4
  • UK: Bạch kim[34]
  • US: 15× Bạch kim[28]
  • Canada: Kim cương[29]
  • Đức: 4× Bạch kim[35]
1967–1970
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 19 tháng 4 năm 1973
2 8 42
[33]
1 1 2 2 23 3
  • UK: Bạch kim[34]
  • US: 17× Bạch kim[28]
  • Canada: Kim cương[29]
  • Đức: 3× Bạch kim[35]
1976 Rock 'n' Roll Music
  • Hãng đĩa: Capitol (US), Parlophone (UK), Parlophone (New Zealand)
  • Phát hành: 7 tháng 7 năm 1976
11 4 2
[36]
2 6 10 8 18
1977 Love Songs
  • Hãng đĩa: Capitol (US), Parlophone (UK), Capitol (New Zealand)
  • Phát hành: 21 tháng 10 năm 1977
7 59 18
[37]
24 20
1978 The Beatles Collection
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 2 tháng 11 năm 1978
33
  • Canada: Bạch kim[29]
Rarities
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Parlophone (New Zealand)
  • Phát hành: 2 tháng 12 năm 1978
71
1980 Rarities
  • Hãng đĩa: Capitol (US)
  • Phát hành: 24 tháng 3 năm 1980
27 26
[38]
21
The Beatles' Ballads
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol Canadaada (Canada), Parlophone (New Zealand)
  • Phát hành: 13 tháng 10 năm 1980
17 1 69
[39]
Rock 'n' Roll Music, Volume One
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US), Axis (New Zealand)
  • Phát hành: 27 tháng 10 năm 1980
  • US: Bạch kim[28]
  • Canada: 2× Bạch kim[29]
Rock 'n' Roll Music, Volume Two
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US), Axis (New Zealand)
  • Phát hành: 27 tháng 10 năm 1980
  • US: Bạch kim[28]
  • Canada: 2× Bạch kim[29]
The Beatles Box
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK)
  • Phát hành: 3 tháng 11 năm 1980
The Beatles 1967–1970
  • Hãng đĩa: Amiga (Đông Đức)
  • Phát hành: 1980
1982 The Beatles
  • Hãng đĩa: Amiga (Đông Đức)
  • Phát hành: Tháng 1 năm 1982
Reel Music
  • Hãng đĩa: Capitol (US), Parlophone (UK)
  • Phát hành: 22 tháng 3 năm 1982
56 26
[41]
19
20 Greatest Hits
  • Hãng đĩa: Capitol (US), Parlophone (UK)
  • Phát hành: 11 tháng 10 năm 1982
10 52
[42]
50
  • US: 2x Bạch kim[28]
1983 The Number Ones
  • Hãng đĩa: EMI (Úc)
  • Phát hành: 1983
1
1984 The Early Tapes of The Beatles
  • Hãng đĩa: Polydor (UK)
  • Phát hành: 10 tháng 12 năm 1984
  • UK: Bạch kim[34]
  • US: 2× Bạch kim[28]
  • Canada: 3× Bạch kim[29]
1988 Past Masters, Volume One
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 7 tháng 3 năm 1988
49 79 149
Past Masters, Volume Two
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 7 tháng 3 năm 1988
46 75 121
Past Masters, Volumes One & Two
  • Hãng đĩa: Capitol (US), Parlophone (UK)
  • Phát hành: 24 tháng 10 năm 1988
The Beatles Box Set
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 15 tháng 11 năm 1988
82
1995 Anthology 1
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 21 tháng 11 năm 1995
2 1 1
[43]
1 5 1 5 2 2 1
  • UK: 2× Bạch kim[34]
  • US: 8× Bạch kim[28]
  • Canada: 9× Bạch kim[29]
  • Đức: Vàng[35]
  • EUR: 2× Bạch kim[44]
1996 Anthology 2
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 18 tháng 3 năm 1996
1 2 3
[45]
1 29 4 5 2 4
  • UK: Bạch kim[34]
  • US: 4× Bạch kim[28]
  • Canada: 4× Bạch kim[29]
Anthology 3
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 28 tháng 10 năm 1996
4 3 3
[46]
1 9 13 5 23
  • UK: Vàng[34]
  • US: 3× Bạch kim[28]
  • Canada: 2× Bạch kim[29]
1999 Yellow Submarine Songtrack
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 13 tháng 9 năm 1999
8 12
[47]
15 8 11 1 22 23
2000 1
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 13 tháng 11 năm 2000
1 1 1
[48]
1 1 1 1 1 1 1
  • UK: 8× Bạch kim[34]
  • US: 11× Bạch kim[28]
  • Úc: 10× Bạch kim[49]
  • Canada: Kim cương[29]
  • Đức: 11× Vàng[35]
  • EUR: 9× Bạch kim[50]
2001 Beatles Bop – Hamburg Days
  • Hãng đĩa: Bear Family
  • Phát hành: 6 tháng 11 năm 2001
2003 Let It Be... Naked
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 17 tháng 11 năm 2003
7 11 8
[48]
5 17 13 6 2 21
2004 The Capitol Albums, Volume 1
  • Hãng đĩa: Capitol (US)
  • Phát hành: 16 tháng 11 năm 2004
35 80
2006 The Capitol Albums, Volume 2
  • Hãng đĩa: Capitol (US)
  • Phát hành: 11 tháng 4 năm 2006
46
Love
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 20 tháng 11 năm 2006
3 2 1
[48]
4 3 2 8 2 3 1
  • UK: 2× Bạch kim[34]
  • US: 2× Bạch kim[28]
  • Úc: 2× Bạch kim[52]
  • Canada: 2× Bạch kim[29]
  • Đức: Bạch kim[35]
  • EUR: 2× Bạch kim[53]
2009 The Beatles in Mono
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: ngày 9 tháng 9 năm 2009
57 40
[8]
3 15
  • US: Bạch kim[28]
  • Canada: Bạch kim[29]
Mono Masters
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 9 tháng 9 năm 2009
  • Canada: Bạch kim[29]
The Beatles Stereo Box Set
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 9 tháng 9 năm 2009
24 23 15 58 3 15 52
  • US: 3× Bạch kim[28]
  • Canada: Kim cương[29]
Past Masters
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)[B]
  • Phát hành: 9 tháng 9 năm 2009
31 34 40 61 36 47
2010 1962–1966 / 1967–1970
  • Hãng đĩa: Apple/EMI
  • Phát hành: 15 tháng 10 năm 2010
59 29 38 89
"—" ghi chú cho album không được xếp hạng, hoặc không được phát hành tại quốc gia này, hoặc không có thông tin
Chú thích
  • A ^ Album My Bonnie năm 1962 của hãng đĩa Đức, Polydor, được ghi cho "Tony Sheridan và the Beat Brothers". Mọi album của hãng Polydor đều được ghi dưới tên "The Beatles hợp tác với Tony Sheridan".
  • B ^ Past Masters bao gồm các ca khúc và single không nằm trong bất kể 12 album chính thức và Magical Mystery Tour của The Beatles. Album ban đầu định phát hành vào ngày 7 tháng 3 năm 1988, sau đó được ra kèm 2 LP-vinyl vào ngày 24 tháng 10 tại Mỹ và 10 tháng 11 tại Anh. Ngày 9 tháng 9 năm 2009, album được chỉnh âm và ghi lại dưới dạng CD và có mặt trong The Beatles Stereo Box Set.

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Album Chi tiết Vị trí cao nhất
UK
[2]
AUS
[3]
US
[9]
My Bonnie
(cùng Tony Sheridan)
  • Phát hành: 12 tháng 6 năm 1963
  • Nhãn đĩa: Polydor (UK)
Twist and Shout
  • Phát hành: 12 tháng 7 năm 1963
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
1 5
The Beatles' Hits
  • Phát hành: 6 tháng 9 năm 1963
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
1 52
The Beatles (No. 1)
  • Phát hành: 1 tháng 11 năm 1963
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
2 79
All My Loving
  • Phát hành: 7 tháng 2 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
1 1
Souvenir of Their Visit to America
  • Phát hành: 23 tháng 3 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Vee-Jay (US)
Four by the Beatles
  • Phát hành: 11 tháng 5 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Capitol (US)
92
Long Tall Sally
  • Phát hành: 19 tháng 6 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
1
Requests
  • Phát hành: Tháng 7 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Parlophone (NZ)
Beatles Again!
  • Phát hành: Tháng 7 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Parlophone (NZ)
Hard Day's Night No. 1
  • Phát hành: Tháng 7 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Parlophone (NZ)
Beatles No. 2
  • Phát hành: Tháng 7 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Parlophone (NZ)
Extracts from the Film A Hard Day's Night
  • Phát hành: 4 tháng 11 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Parlophone (NZ)
1
Extracts from the Album A Hard Day's Night
  • Phát hành: 6 tháng 11 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Parlophone (NZ)
8
4-by the Beatles
  • Phát hành: 1 tháng 4 năm 1965
  • Nhãn đĩa: Capitol (US)
68
Beatles for Sale
  • Phát hành: 6 tháng 4 năm 1965
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
1
Beatles for Sale (No. 2)
  • Phát hành: 4 tháng 6 năm 1965
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
5
The Beatles' Million Sellers
  • Phát hành: 6 tháng 12 năm 1965
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
1
Yesterday
  • Phát hành: 4 tháng 3 năm 1966
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
1
Nowhere Man
  • Phát hành: 8 tháng 7 năm 1966
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
4
Magical Mystery Tour
  • Phát hành: 8 tháng 12 năm 1967
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
2 3

"—" không được xếp hạng hoặc không được phát hành tại quốc gia này

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn
(Mặt A/ Mặt B)
Năm Vị trí cao nhất Chứng chỉ
UK
[1]
AUS
[3]
AUT
[18]
BEL
[54]
CAN GER
[6]
NLD
[20]
NOR
[7]
SWI
[27]
US
[9]
"My Bonnie"[upper-alpha 1]
"The Saints"
1961 48
29



32



26
"Love Me Do"
"P.S. I Love You"
1962 17
1

37


32


1
10
"Please Please Me"
"Ask Me Why"
1963 2
52



20




"From Me to You"
"Thank You Girl"
1
9


6


9

116
"She Loves You"
"I'll Get You"
1
3


1
7
7
1

1
"I Want to Hold Your Hand"
"This Boy"
1
1

6

1
1
1


"Roll Over Beethoven"
"Please Mister Postman"

1


2
31
47

2

68
"Misery"[upper-alpha 2]
"Ask Me Why"





37




"I Want to Hold Your Hand"
"I Saw Her Standing There"


1


1
1




1
14
"Please Please Me"
"From Me to You"
1964
36
21


5




3
41
"Sweet Georgia Brown"
"Nobody's Child"










"All My Loving"
"This Boy"

1

16
1
1
32
2
2

45
"Why"
"Cry for a Shadow"









88
"Twist and Shout"
"There's a Place"

5


5
10
9
7

2
74
"Komm, Gib Mir Deine Hand"[upper-alpha 2]
"Sie Liebt Dich"





1
7




"Can't Buy Me Love"
"You Can't Do That"
1
1

5
3
33
24
1
3

1
48
"Do You Want to Know a Secret"
"Thank You Girl"





34



2
35
"Sie Liebt Dich"
"I'll Get You"




20




97
"Ain't She Sweet"
"If You Love Me, Baby"
29









"Sweet Georgia Brown"
"Take Out Some Insurance on Me, Baby"










"Ain't She Sweet"
"Nobody's Child"

16







19
"A Hard Day's Night"
"Things We Said Today"
1
1

4

2
1
1


"A Hard Day's Night"
"I Should Have Known Better"


1


1

6

1

1

1
53
"I'll Cry Instead"
"I'm Happy Just to Dance with You"




20




25
95
"And I Love Her"
"If I Fell"


1

10
15

25

3

1

12
53
"Matchbox"
"Slow Down"




6




17
25
"I Feel Fine"
"She's a Woman"
1
1
3
3
1
3
1
1

1
4
"If I Fell"
"Tell Me Why"










"Eight Days a Week"
"I Don't Want to Spoil the Party"
1965


9
1
5
1


1
39
"Ticket to Ride"
"Yes It Is"
1
1
8
10
1
2
1
1

1
46
"Rock and Roll Music"[upper-alpha 2]
"I'm a Loser"


4
3

2
2
1


"No Reply"[upper-alpha 2]
"Rock and Roll Music"





5
6



"Help!"
"I'm Down"
1
1
5
5
1
2
1
1

1
101
"Yesterday"
"Act Naturally"

2
10
1
1
6
1
1

1
47
"I'll Follow the Sun"[upper-alpha 2]
"I Don't Want to Spoil the Party"







10


"Roll Over Beethoven"
"Misery"










"Boys"
"Kansas City/Hey, Hey, Hey, Hey"






18



102
"We Can Work It Out"
"Day Tripper"
1
1

3
1
5
2
1

1

1
5
"Michelle"[upper-alpha 2]
"Girl"
1966

3
1

6
1
1


"Nowhere Man"
"What Goes On"

1
8

1
3



3
81
"Paperback Writer"
"Rain"
1
1
4
7
1
1
1
1
1

1
23
"Yellow Submarine"
"Eleanor Rigby"
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

2
11
"Penny Lane"
"Strawberry Fields Forever"
1967 2
2
1
5
13
4
1
1
1
98
97

1

1
8
"All You Need Is Love"
"Baby, You're a Rich Man"
1
1
1
4
1
1
1
1

1
34
"Hello, Goodbye"
"I Am the Walrus"
1
1
2
2
1
1
1
1
2
1
56
"Lady Madonna"
"The Inner Light"
1968 1
1
1
3
1
2
1
2
1
4
96
  • RIAA: Bạch kim[13]
"Hey Jude"
"Revolution"
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
12
  • RIAA: 4× Bạch kim[13]
"Ob-La-Di, Ob-La-Da"[upper-alpha 2]
"While My Guitar Gently Weeps"


1
5

1
3

1

"Get Back"
"Don't Let Me Down"
1969 1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
35
  • RIAA: 2× Bạch kim[13]
"The Ballad of John and Yoko"
"Old Brown Shoe"
1
1
1
1

1
1
1
1
8
"Something"
"Come Together"
4
4
1
11
2

2
1

1

2
2

2
3
1
  • RIAA: 2× Bạch kim[13]
"Let It Be"
"You Know My Name (Look Up the Number)"
1970 2
1
1
3
1
2
1
1
1
1
  • RIAA: 2× Bạch kim[13]
"The Long and Winding Road"
"For You Blue"

7

8
1
4
26
11

8
1
"All Together Now"[upper-alpha 2]
"Hey Bulldog"
1972





16



"Yesterday"
"I Should Have Known Better"
1976 8
86








"Got to Get You into My Life"
"Helter Skelter"

93


2




7
"Back in the U.S.S.R."
"Don't Pass Me By"
19









"Ob-La-Di, Ob-La-Da"
"Julia"




19




49
"Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band"[upper-alpha 3]
"With a Little Help from My Friends"[upper-alpha 3]
"A Day in the Life"[upper-alpha 3]
1978 63
78




2


71
"The Beatles Movie Medley"
"I'm Happy Just to Dance with You"
1982 10
33

35


24


12
"Baby It's You"[upper-alpha 4] 1995 7 33 43 67 94 44 67
"Free as a Bird"
"Christmas Time (Is Here Again)"
2
6
32
11
6
37
9

25
6
"Real Love"
"Baby's in Black"
1996 4
6

50
14
45
21

26
11
"—" đĩa đơn không được xếp hạng hoặc không được phát hành tại quốc gia này
Ghi chú
  1. ^ Đĩa đơn "My Bonnie" được ghi cho "Tony Sheridan and the Beat Brothers".
  2. ^ a ă â b c d đ e Đĩa đơn chỉ được phát hành tại một vài quốc gia châu Âu.
  3. ^ a ă â "Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band" và "With a Little Help from My Friends" được phát hành trong cùng mặt A của đĩa đơn, trong khi "A Day in the Life" nằm ở mặt B.
  4. ^ "Baby It's You" được phát hành dưới dạng CD kèm đĩa đơn cùng các ca khúc "I'll Follow the Sun", "Devil in Her Heart", và "Boys".

Lên màn ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Đạo diễn
1964 The Beatles: The First U.S. Visit
A Hard Day's Night Richard Lester
1965 Help!
1966 The Beatles at Shea Stadium
1967 Magical Mystery Tour Bernard Knowles
1968 Yellow Submarine George Dunning
1970 Let It Be Michael Lindsay-Hogg
1984 The Compleat Beatles Patrick Montgomery
1996 The Beatles Anthology
2008 All Together Now Adrian Wills

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ca khúc[55][56] Đạo diễn
1965 "I Feel Fine" (2 bản) Joe McGrath
"Ticket to Ride"
"Help!"
"Day Tripper" (3 bản)
"We Can Work It Out" (3 bản)
1966 "Paperback Writer" (4 bản) Michael Lindsay-Hogg
"Rain" (3 bản)
1967 "Strawberry Fields Forever" Peter Goldmann
"Penny Lane"
"A Day in the Life" Tony Bramwell
"Hello, Goodbye" (3 bản) Paul McCartney
"All You Need Is Love" (live)
1968 "Lady Madonna" (2 bản) Tony Bramwell
"Hey Jude" (2 bản) Michael Lindsay-Hogg
"Revolution" (2 bản)
1969 "Get Back"
"Don't Let Me Down"
"Let It Be"
"The Long and Winding Road"
"Something" Neil Aspinall
1994 "Baby It's You" (live)
1995 "Free as a Bird" Geoff Wonfor, Kevin Godley (Real Love)
"Real Love" (2 bản)

Serie truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Đạo diễn
1965–1967 The Beatles George Dunning

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Roach, Martin biên tập (2009). The Virgin Book of British Hit Albums. London: Virgin Books. tr. 48. ISBN 978-0-7535-1700-0. 
  2. ^ a ă “Beatles”. Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ 4 tháng 10 năm 2013. Truy cập 19 tháng 7 năm 2013. 
  3. ^ a ă â b c Vị trí xếp hạng cao nhất cho các sản phẩm phát hành tại Úc:
  4. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất cho các album phòng thu tại Canada:
    • The Beatles: “Top 50 Albums”. RPM 10 (16). 16 tháng 12 năm 1968. Bản gốc lưu trữ 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập 9 tháng 10 năm 2016. 
    • Yellow Submarine: “Top 50 Albums”. RPM 11 (13). 17 tháng 3 năm 1969. Bản gốc lưu trữ 11 tháng 10 năm 2012. Truy cập 9 tháng 10 năm 2018. 
    • Abbey Road: “LP Chart”. RPM 12 (11). 1 tháng 11 năm 1969. Bản gốc lưu trữ 13 tháng 5 năm 2014. Truy cập 9 tháng 10 năm 2018. 
    • Hey Jude (aka The Beatles Again):
    • Let It Be: “RPM 100 Albums”. RPM 13 (22). 18 tháng 7 năm 1970. Bản gốc lưu trữ 11 tháng 10 năm 2012. Truy cập 9 tháng 10 năm 2018. 
  5. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất cho các sản phẩm phát hành tại Pháp:
  6. ^ a ă â Vị trí xếp hạng cao nhất cho các sản phẩm phát hành tại Đức:
  7. ^ a ă â b “Discography The Beatles”. norwegiancharts.com. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ 2 tháng 1 năm 2015. Truy cập 17 tháng 7 năm 2017. 
  8. ^ a ă â “The Beatles – Chart history”. Billboard. Bản gốc lưu trữ 30 tháng 12 năm 2017. Truy cập 15 tháng 5 năm 2016.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Billboard” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  9. ^ a ă â b c “The Beatles – Awards”. AllMusic. Rovi Corporation. Bản gốc lưu trữ 2 tháng 6 năm 2012. Truy cập 17 tháng 7 năm 2013. 
  10. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o “Certified Awards” (Để truy cập, nhập mục từ tìm kiếm "Beatles"). British Phonographic Industry. Bản gốc lưu trữ 2 tháng 9 năm 2013. Truy cập 22 tháng 12 năm 2018. 
  11. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “ARIA Charts – Accreditations – 2009 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Bản gốc lưu trữ 1 tháng 12 năm 2009. Truy cập 18 tháng 7 năm 2017. 
  12. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t “Canada certifications – The Beatles”. Music Canada. Truy cập 17 tháng 7 năm 2017. 
  13. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao “Gold & Platinum: Beatles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Bản gốc lưu trữ 16 tháng 10 năm 2015. Truy cập 17 tháng 7 năm 2017. 
  14. ^ “Les Beatles* – Les Beatles”. Discogs. Bản gốc lưu trữ 9 tháng 3 năm 2016. Truy cập 8 tháng 11 năm 2017. 
  15. ^ a ă â b c “Gold–/Platin-Datenbank (Beatles)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Bản gốc lưu trữ 15 tháng 5 năm 2013. Truy cập 6 tháng 10 năm 2018. 
  16. ^ a ă â “Les Ventes & Les Certifications” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Bản gốc (To access, select "BEATLES" from drop-down list and press "OK") lưu trữ 1 tháng 6 năm 2009. Truy cập 19 tháng 7 năm 2017. 
  17. ^ “L'Économie De La Production Musicale Edition 2012” (PDF) (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. tr. 77. Bản gốc lưu trữ (PDF) 27 tháng 5 năm 2015. Truy cập 20 tháng 7 năm 2017. 
  18. ^ a ă â “Discographie The Beatles”. austriancharts.at (bằng tiếng German). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ 22 tháng 3 năm 2015. Truy cập 17 tháng 7 năm 2017. 
  19. ^ “RPM 100 Albums (CD's & Cassettes)”. RPM 60 (24). 16 tháng 1 năm 1994. Bản gốc lưu trữ 5 tháng 4 năm 2014. Truy cập 18 tháng 7 năm 2017. 
  20. ^ a ă “Discografie The Beatles”. dutchcharts.nl (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ 12 tháng 10 năm 2013. Truy cập 17 tháng 7 năm 2017.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “NLD” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  21. ^ “Discography The Beatles”. charts.org.nz. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ 25 tháng 12 năm 2013. Truy cập 17 tháng 7 năm 2017. 
  22. ^ a ă “Discography The Beatles”. swedishcharts.com. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ 25 tháng 12 năm 2013. Truy cập 17 tháng 7 năm 2017. 
  23. ^ Wiener, Allen J. (1992). The Beatles: The Ultimate Recording Guide. Jefferson, North Carolina: McFarland & Company, Inc., Publishers. tr. 139. ISBN 0-8160-2511-8. 
  24. ^ “Austrian certifications – The Beatles” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập 20 tháng 7 năm 2017.  Nhập The Beatles vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhấn Suchen (Tìm)
  25. ^ “Goud/Platina” (enter "Beatles" into the "Artiest of Titel" box) (bằng tiếng Dutch). NVPI. Bản gốc lưu trữ 23 tháng 8 năm 2018. Truy cập 27 tháng 8 năm 2018. 
  26. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Đức
  27. ^ a ă “Discographie The Beatles” (select "Charts" tab). swisscharts.com (bằng tiếng Swiss German). Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2013. 
  28. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên us_certs
  29. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên CRIA
  30. ^ a ă Terry says:. “Beatles discography: Australia”. The Beatles Bible. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2011. 
  31. ^ “Top Albums/CDs – Volume 13, No. 8, ngày 11 tháng 4 năm 1970”. RPM 13 (8). Ngày 11 tháng 4 năm 1970. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  32. ^ “Beatles discography: Argentina”. The Beatles Bible. Ngày 9 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2011. 
  33. ^ a ă “RPM Top Albums”. RPM 25 (19). Ngày 7 tháng 8 năm 1976. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  34. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên uk_certs
  35. ^ a ă â b c d Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Đứcman_certs
  36. ^ “Top Albums/CDs – Volume 25, No. 20, ngày 14 tháng 8 năm 1976”. RPM 25 (20). Ngày 14 tháng 8 năm 1976. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  37. ^ “Top Albums/CDs – Volume 28, No. 13, ngày 24 tháng 12 năm 1977”. RPM 28 (13). Ngày 24 tháng 12 năm 1977. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  38. ^ 7 năm%2007%201980&type=1&interval=24&PHPSESSID=m89iq841abagb37ld9c0fdc1f3 “RPM 100 Albums”. RPM 33 (11). 7 Jtháng 7 năm 1980. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  39. ^ “RPM100 Albums”. RPM 47 (6). Ngày 14 tháng 11 năm 1987. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  40. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1999 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  41. ^ “RPM 50 Albums”. RPM 36 (11). Ngày 24 tháng 4 năm 1982. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  42. ^ “RPM100 Albums”. RPM 37 (22). Ngày 29 tháng 1 năm 1983. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  43. ^ “Top Albums/CDs – Volume 62, No. 18, ngày 4 tháng 12 năm 1995”. RPM 62 (18). Ngày 4 tháng 12 năm 1995. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  44. ^ “IFPI Bạch kim Europe Awards: 1998 Awards”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  45. ^ “Top Albums/CDs – Volume 63, No. 7, ngày 1 tháng 4 năm 1996”. RPM 63 (7). Ngày 1 tháng 4 năm 1996. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  46. ^ “Top Albums/CDs – Volume 64, No. 13, ngày 11 tháng 11 năm 1996”. RPM 64 (13). Ngày 11 tháng 11 năm 1996. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  47. ^ “Top Albums/CDs – Volume 69, No. 24, ngày 4 tháng 10 năm 1999”. RPM 69 (24). Ngày 4 tháng 10 năm 1999. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  48. ^ a ă â “The Beatles: Chart History: Canadaadian Albums”. Billboard. Nielsen Business Media. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2009. 
  49. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2009 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  50. ^ “IFPI Bạch kim Europe Awards – 2007”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  51. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2003 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  52. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2007 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  53. ^ “IFPI Bạch kim Europe Awards – 2006”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  54. ^ “Discografie The Beatles”. ultratop.be (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2013. 
  55. ^ Chen, Ed (ngày 7 tháng 10 năm 2000). “A Summary of the Beatles on video”. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2009. 
  56. ^ Hey Jude (ngày 21 tháng 3 năm 1998). “The Beatles: Unreleased Videos”. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]