Danh sách thiên hà

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Siêu vùng sâu Hubble với trên 10.000 thiên hà trong vùng chỉ bằng 0,000024% bầu trời

Danh sách này liệt kê các thiên hà tiêu biểu đã quan sát thấy, đã được ghi nhận. Hiện khoa học ghi nhận khoảng 50 thiên hà trong nhóm thiên hà địa phương, khoảng 100.000 thiên hà trong siêu nhóm địa phương và khoảng 170 tỷ thiên hà trong vũ trụ quan sát được.

Thiên hà có tên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách này gồm những thiên hà được biết đến nhiều nhất thay vì lựa chọn những thiên hà dựa vào danh mục hoặc danh sách, hoặc hệ tọa độ, hoặc sự chọn lựa có hệ thống.

Hình ảnh Thiên hà Chòm sao Nguồn gốc tên gọi Ghi chú
Andromeda Galaxy (with h-alpha).jpg Thiên hà Tiên Nữ Tiên Nữ Thiên hà này nằm ở chòm sao Tiên Nữ nên lấy theo tên của chòm sao này. Thiên hà lớn gần nhất với Ngân hà của chúng ta.
Blackeyegalaxy.jpg Thiên hà Mắt Đen Hậu Phát Thiên hà có một dải tối hấp thụ bụi phía trước trung tâm thiên hà, dẫn đến tên "Thiên hà Mắt Đen".
Messier 81 HST.jpg Thiên hà Bode Đại Hùng Đặt tên theo Johann Elert Bode, người đã tìm ra thiên hà này 1774.
Cartwheel Galaxy.jpg Thiên hà Bánh Xe Ngọc Phu Thiên hà nhìn giống hình bánh xe có nan hoa.
M82 HST ACS 2006-14-a-large web.jpg Thiên hà Cigar Đại Hùng Thiên hà nhìn giống điếu xì gà (cigar).
CometGalaxy.jpg Thiên hà Sao Chổi Ngọc Phu Thiên hà nhìn giống dạng sao chổi. Hiệu ứng sao chổi là do sự tước thủy triều bởi các thiên hà lân cận trong cụm Abell 2667.
Eso1524aArtist’s impression of CR7 the brightest galaxy in the early Universe.jpg Cosmos Redshift 7 Lục Phân Nghi Tên thiên hà dựa trên giá trị của độ đo dịch chuyển đỏ là 7 (làm tròn từ 6.604).[1]
Hoag's object.jpg Thiển thể Hoag Cự Xà Đặt tên theo Art Hoag, người đã khám phá ra thiên hà vòng.
Large.mc.arp.750pix.jpg Đám Mây Magellan Lớn Kiếm Ngư/Sơn Án Đặt tên theo Ferdinand Magellan Đây là thiên hà lớn thứ 4 trong Nhóm Địa phương, tạo thành cặp với SMC, và từ những nghiên cứu gần đây cho thấy khả năng nó không thuộc về hệ thống thiên hà vệ tinh của Ngân Hà.
Small Magellanic Cloud (Digitized Sky Survey 2).jpg Đám Mây Magellan Nhỏ Đỗ Quyên Đặt tên theo Ferdinand Magellan
Hubble Interacting Galaxy Arp 148 (2008-04-24).jpg Thiên thể Mayall Đại Hùng Đặt tên theo Nicholas Mayall, người đã khám phá ra thiên hà này.[2][3][4]
M101 hires STScI-PRC2006-10a.jpg Thiên hà Chong Chóng Đại Hùng Thiên hà nhìn giống hình chong chóng đồ chơi
M104 ngc4594 sombrero galaxy hi-res.jpg Thiên hà Mũ Vành Rộng Thất Nữ Thiên hà nhìn giống mũ vành rộng sombrero.
Messier 63 GALEX WikiSky.jpg Thiên hà Hoa Hướng Dương Lạp Khuyển Thiên hà nhìn giống hoa hướng dương
UGC 10214HST.jpg Thiên hà Nòng Nọc Thiên Long Thiên hà nhìn giống nòng nọc. Hình dạng này là kết quả của tương tác thủy triều dẫn đến kéo dài đuôi thủy triều.
Messier51 sRGB.jpg Thiên hà Xoáy Nước Lạp Khuyển Thiên hà nhìn giống xoáy nước.

Thiên hà nhìn được bằng mắt thường[sửa | sửa mã nguồn]

Các thiên hà nhìn được bằng mắt thường, đối với bầu trời rất tối, đứng ở trên cao quan sát với thời tiết trong và ổn định.

Hình ảnh Thiên hà Cấp sao biểu kiến Khoảng cách Chòm sao Ghi chú
Milky Way IR Spitzer.jpg Ngân Hà -6.5 (không tính Mặt Trời) 0 Nhân Mã Đây là thiên hà của chúng ta, thường nhìn thấy một phần nó vào ban đêm như một dải trắng vắt ngang bầu trời.[5]
Large.mc.arp.750pix.jpg Đám mây Magellan lớn 0,9 160 kly (50kpc) Kiếm Ngư/Sơn Án Nhìn thấy được ở bán cầu nam. Có thể coi nó là tinh vân sáng nhất trên bầu trời.[5][6][7]
Small Magellanic Cloud (Digitized Sky Survey 2).jpg Đám mây Magellan nhỏ 2,7 200 kly (60kpc) Đỗ Quyên Nhìn thấy được ở bán cầu nam.[5][8]
Andromeda Galaxy (with h-alpha).jpg Thiên hà Tiên Nữ 3,4 2,5 Mly (780kpc) Tiên Nữ Nó nằm trong chòm sao Tiên Nữ.[5][9]
Omega Centauri by ESO.jpg Omega Centauri 3,9 18 kly (5,5kpc) Bán Nhân Mã Nó từng được coi là một sao, sau đó là cụm sao cầu, Omega Centauri đã được các nhà thiên văn phát hiện có một lỗ đen tại trung tâm của nó và nó được coi là một thiên hà lùn vào tháng 4 năm 2010.[10]
M33 - Triangulum Galaxy.jpg Thiên hà Tam Giác 5,7 2,9 Mly (900kpc) Tam Giác Là một thiên hà mờ, khả năng quan sát thấy nó bị ảnh hưởng mạnh bởi sự ô nhiễm ánh sáng, có thể nhìn thấy nó trên bầu trời tối đen nhưng có thể không quan sát được trong khu vực dân cư.[11]
ESO Centaurus A LABOCA.jpg Centaurus A 7,8 13,7 ± 0,9 Mly (4,2 ± 0,3 Mpc) Bán Nhân Mã Centaurus A đã được Stephen James O'Meara quan sát thấy bằng mắt thường[12]
M81.jpg Thiên hà Bode 7,89 12 Mly (3,6Mpc) Đại Hùng Những người quan sát thiên văn nghiệp dư nhiều kinh nghiệm cũng có thể quan sát thấy bằng mắt thường thiên hà này trong những điều kiện tốt.[13][14][15]
Sculptor Galaxy by VISTA.jpg Thiên hà Ngọc Phu 8.0 11.4 ± 0.7 Mly (3.5 ± 0.2 Mpc) Ngọc Phu Theo Brian A. Skiff, khả năng nhìn thấy bằng mắt thường của thiên hà này được thảo luận trong tạp chí Sky & Telescope từ những năm 1960 hoặc 1970.[16]
Hubble view of barred spiral galaxy Messier 83.jpg Messier 83 8,2 14,7 Mly (4,5Mpc) Trường Xà M83 có thể quan sát trực tiếp bằng mắt thường.[17]
  • Thiên hà elip lùn Nhân Mã (Sagittarius Dwarf Elliptical Galaxy) không được liệt kê vì đang có những tranh luận xung quanh vấn đề đây có phải là thiên hà hay không.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Thiên hà Ghi chú
M82 Đây là nguyên mẫu của thiên hà bùng nổ sao.
M87 Thiên hà trong vùng trung tâm của Siêu đám Xử Nữ.[18]
M102 Thiên hà này vẫn xác định dứt khoát nó là thiên thể nào, và phần lớn nó chính là NGC 5866, hoặc khả năng nó là thiên hà M101. Những khả năng khác cũng được đề cập tới.
NGC 2770 NGC 2770 được xem là Nhà máy Supernova do gần đây đã ghi nhận 3 siêu tân tinh trong nó.
NGC 3314
NGC 3314a
NGC 3314b
Đây là các cặp thiên hà xoắn ốc, 1 thiên hà nằm phía đằng sau, chú ý là hai thiên hà tách ra nhau, và không ảnh hưởng hấp dẫn đến nhau. Khoảng cách từ Trái Đất đến a và b vào khoảng 117 triệu và 140 triệu năm ánh sáng. Rất hiếm khi các thiên hà sắp thẳng hàng với nhau.
ESO 137-001 Nằm trong cụm thiên hà Abell 3627, thiên hà này đang bị tước khí do áp suất của môi trường liên đám (ICM), do vận tốc chuyển động của nó trong đám khá lớn, và nó để lại một cái đuôi mật độ cao với các ngôi sao đang hình thành trong nó. Đặc điểm của cái đuôi đó là số lượng lớn nhất các sao hình thành nằm bên ngoài phía xa thiên hà. Thiên hà này hiện lên như một sao chổi, với đầu là thiên hà, và đuôi là khí và các sao.[19][20][21][22]
Thiên hà Sao Chổi Nằm trong cụm thiên hà Abell 2667, thiên hà xoắn ốc này đang bị tước thủy triều gồm những khí và sao với tốc độ lớn đi qua cụm thiên hà, hiện lên như một sao chổi.


Đứng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Theo khoảng cách[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu Thiên hà Khoảng cách Ghi chú
Thiên hà láng giềng gần nhất Canis Major Dwarf 0,025 Mly Phát hiện năm 2003, thiên hà vệ tinh của Ngân Hà, sáp nhập từ từ.
Thiên hà xa nhất UDFj-39546284 z≃10,3 Với khoảng cách 13,2 tỉ năm ánh sáng [23] đây có thể là thiên thể xa nhất và lâu đời nhất khoa học hiện quan sát dược.
Quasar gần nhất 3C 273 z=0,158
Quasar xa nhất CFHQS J2329-0301 z=6,43 Phát hiện năm 2007.

Theo khối lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu Thiên hà Khối lượng Ghi chú
Thiên hà nhẹ nhất Willman 1 [24]
Thiên hà nặng nhất Messier 87 (M87, NGC 4486, Virgo A) [25]
Thiên hà xoắn ốc nặng nhất ISOHDFS 27

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên AJ-20150604
  2. ^ Smith, Robert T. (1941). “The Radial Velocity of a Peculiar Nebula”. Publications of the Astronomical Society of the Pacific 53: 187. Bibcode:1941PASP...53..187S. doi:10.1086/125301. 
  3. ^ Burbidge, E. Margaret (1964). “The Strange Extragalactic Systems: Mayall's Object and IC 883”. Astrophysical Journal 140: 1617. Bibcode:1964ApJ...140.1617B. doi:10.1086/148070. 
  4. ^ Baade, W.; Minkowski, R. (1954). “On the Identification of Radio Sources”. Astrophysical Journal 119: 215. Bibcode:1954ApJ...119..215B. doi:10.1086/145813. 
  5. ^ a ă â b Karen Masters (tháng 12 năm 2003). “Curious About Astronomy: Can any galaxies be seen with the naked eye?”. Curious.astro.cornell.edu. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2008. 
  6. ^ Astronomy Knowledge Base, Magellanic Cloud, UOttawa
  7. ^ SEDS, The Large Magellanic Cloud, LMC
  8. ^ SEDS, The Small Magellanic Cloud, SMC
  9. ^ SEDS, Messier 31
  10. ^ UPI, Black hole found in Omega Centauri,ngày 10 tháng 4 năm 2008 at 2:07 PM
  11. ^ SkyandTelescope.com - Saving Dark Skies - The Bortle Dark-Sky Scale
  12. ^ Aintno Catalog
  13. ^ “Farthest Naked Eye Object”. Uitti.net. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2008. 
  14. ^ SEDS, Messier 81
  15. ^ S. J. O'Meara (1998). The Messier Objects. Cambridge: Cambridge University. ISBN 0-521-55332-6. 
  16. ^ http://messier.obspm.fr/xtra/supp/m81naked.txt
  17. ^ SpringerLink - Abstract
  18. ^ Hayden Planetarium, Local Large-Scale Structure
  19. ^ Sky and Telescope, New Stars in a Galaxy's Wake, ngày 28 tháng 9 năm 2007
  20. ^ NASA, 'Orphan' Stars Found in Long Galaxy Tail, 09.20.07
  21. ^ arXiv, H-alpha tail, intracluster HII regions and star-formation: ESO137-001 in Abell 3627, Fri, ngày 8 tháng 6 năm 2007 17:50:48 GMT
  22. ^ Universe Today, Galaxy Leaves New Stars Behind in its Death Plunge; September 20th, 2007
  23. ^ có nghĩa hình ảnh chúng ta quan sát thấy là chùm tia sáng phát đi từ thiên hà này cách đây đã 13,2 tỉ năm
  24. ^ New Scientist, "Smallest galaxy hints at hidden population", David Shiga, ngày 4 tháng 6 năm 2007 (accessed ngày 9 tháng 9 năm 2010)
  25. ^ The Independent, Science & technology: WHAT ON EARTH?, ngày 28 tháng 2 năm 2004

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]