Dmitri Bogayev

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bản mẫu:Eastern Slavic name

Dmitri Bogayev
Dmitri Bogayev 2017.jpg
Bogayev cùng với Tosno năm 2017
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Dmitri Aleksandrovich Bogayev
Ngày sinh 24 tháng 1, 1994 (25 tuổi)
Nơi sinh Akhtubinsk, Nga
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
F.K. Zenit Sankt Peterburg
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Iskra Akhtubinsk
2011–2012 F.K. Zenit Sankt Peterburg
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2016 F.K. Zenit Sankt Peterburg 5 (0)
2013–2016 F.K. Zenit-2 Sankt Peterburg 89 (11)
2016–2017 FK Palanga 4 (0)
2016–2017F.K. Tosno (mượn) 24 (0)
2017– F.K. Zenit-2 Sankt Peterburg 9 (1)
2018FC SKA-Khabarovsk (mượn) 1 (0)
Đội tuyển quốc gia
2015 U-21 Nga 5 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 4 tháng 3 năm 2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 25 tháng 1 năm 2015

Dmitri Aleksandrovich Bogayev (tiếng Nga: Дмитрий Александрович Богаев; sinh ngày 24 tháng 1 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá người Nga. Anh chơi ở vị trí hậu vệ phải hay tiền vệ phải cho F.K. Zenit Sankt Peterburg.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Anh ra mắt chuyên nghiệp tại Giải bóng đá chuyên nghiệp quốc gia Nga cho F.K. Zenit-2 Sankt Peterburg vào ngày 15 tháng 7 năm 2013 trong trận đấu với F.K. Tosno.[1]

Anh có màn ra mắt cho đội một của F.K. Zenit Sankt Peterburg vào ngày 9 tháng 12 năm 2015 tại trận đấu Vòng bảng UEFA Champions League 2015–16 trước K.A.A. Gent.[2]

Anh ra mắt tại Giải bóng đá ngoại hạng Nga cho Zenit vào ngày 28 tháng 4 năm 2016 trong trận đấu với F.K. Kuban Krasnodar.[3]

Anh rời Zenit vào ngày 5 tháng 7 năm 2016.[4]

Vào ngày 15 tháng 6 năm 2017, sau một mùa giải cùng với F.K. Tosno, anh trở lại Zenit, ký hợp đồng 3 năm.[5]

Vào ngày 6 tháng 2 năm 2018, anh gia nhập FC SKA-Khabarovsk theo dạng cho mượn đến hết mùa giải 2017–18.[6]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 11 tháng 12 năm 2017
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Châu lục Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Zenit St. Petersburg 2011–12 Giải bóng đá ngoại hạng Nga 0 0 0 0 0 0 0 0
2012–13 0 0 0 0 0 0 0 0
2013–14 0 0 0 0 0 0 0 0
2014–15 0 0 0 0 0 0 0 0
2015–16 5 0 1 0 1 0 7 0
Zenit-2 St. Petersburg 2013–14 PFL 29 1 29 1
2014–15 29 5 29 5
2015–16 FNL 31 5 31 5
FK Palanga 2016 I Lyga 4 0 1 0 5 0
F.K. Tosno 2016–17 FNL 24 0 4 0 28 0
Zenit St. Petersburg 2017–18 Giải bóng đá ngoại hạng Nga 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng (2 spells) 5 0 1 0 1 0 7 0
Zenit-2 St. Petersburg 2017–18 FNL 9 1 9 1
Tổng cộng (2 spells) 98 12 0 0 0 0 98 12
Tổng cộng sự nghiệp 131 12 6 0 1 0 138 12

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Career Summary”. Giải bóng đá chuyên nghiệp quốc gia Nga. 10 tháng 9 năm 2014. 
  2. ^ “Gent-Zenit game report”. UEFA. 9 tháng 12 năm 2015. 
  3. ^ “Zenit-Kuban game report” (bằng tiếng Nga). Giải bóng đá ngoại hạng Nga. 28 tháng 4 năm 2016. 
  4. ^ Дмитрий Богаев, Рамиль Шейдаев и Павел Киреенко покидают «Зенит» (bằng tiếng Nga). F.K. Zenit Sankt Peterburg. 5 tháng 7 năm 2016. 
  5. ^ Дмитрий Богаев продолжит карьеру в «Зените» (bằng tiếng Nga). F.K. Zenit Sankt Peterburg. 15 tháng 6 năm 2017. 
  6. ^ ДМИТРИЙ БОГАЕВ БУДЕТ ВЫСТУПАТЬ ЗА «СКА-ХАБАРОВСК». FC SKA-Khabarovsk. 6 tháng 2 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Đội hình F.K. Zenit Sankt Peterburg