Du lịch Đài Loan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vị trí Vườn quốc gia Thái Lỗ Các tại thành phố Hoa Liên

Du lịch Đài Loan là một trong những ngành công nghiệp chủ đạo và đóng góp lớn cho nền kinh tế của Đài Loan. Năm 2015, Đài Loan đón nhận khoảng 10 triệu du khách quốc tế.[1] Hoạt động du lịch do Cục du lịch trực thuộc Bộ Giao thông Đài Loan quản lý.

Thống kê khách du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Du khách Trung Quốc đại lục tại Đài Loan

Du khách quốc tế tại Đài Loan[sửa | sửa mã nguồn]

Thị phần khách du lịch tới Đài Loan năm 2017 theo quốc tịch

Top 12 quốc gia có số lượng du khách đến Đài Loan lớn nhất chỉ với mục đích du lịch (thư giãn) là:

Xếp thứ Quốc gia / Vùng lãnh thổ 2016
1  Trung Quốc 2.845.547
2  Hồng Kông Ma Cao 1.397.233
3  Nhật Bản 1.379.233
4  Hàn Quốc 693.224
5  Malaysia 339.710
6  Singapore 292.240
7  Hoa Kỳ 166.044
8  Thái Lan 110.116
9  Canada 54.987
10  Philippines 48.198
11  Việt Nam 36.839
12  Indonesia 32.868
Nguồn: Cục du lịch Đài Loan[2][1][3][4]

Top 12 quốc gia có số lượng du khách đến Đài Loan lớn nhất với mọi mục đích là:

Xếp thứ Quốc gia / Vùng lãnh thổ 2017 2016 2015 2014 2013
1  Trung Quốc 2.732.549 3.511.734 4.184.102 3.987.152 2.874.702
2  Nhật Bản 1.898.854 1.895.702 1.627.229 1.634.790 1.421.550
3  Hồng Kông Ma Cao 1.692.063 1.614.803 1.513.597 1.375.770 1.183.342
4  Hàn Quốc 1.054.708 884.397 658.757 527.684 351.301
5  Hoa Kỳ 561.365 523.888 479.452 458.691 414.060
6  Malaysia 528.019 474.420 431.481 439.240 394.326
7  Singapore 425.577 407.267 393.037 376.235 364.733
8  Việt Nam 383.329 196.636 146.380 137.177 118.467
9  Thái Lan 292.534 195.640 124.409 104.812 104.138
10  Philippines 290.784 172.475 139.217 136.978 99.698
11  Indonesia 189.631 188.720 177.743 182.704 171.299
12  Canada 117.687 106.197 90.666 88.601 72.693
Tổng cộng 10.739.601 10.690.279 10.439.785 9.910.204 8.016.280
Nguồn: Cục du lịch Đài Loan[1][3][4]

Tổng số lượt du khách đến Đài Loan năm 2016 là 10,7 triệu người.[5]

Các loại hình du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Du lịch Đài Loan (hay Trung Hoa Dân Quốc) được giới hạn trong các mục đích như: kinh doanh, thư giãn, thăm họ hàng, dự hội thảo/hội nghị, nghiên cứu học tập, trưng bày triển lãm, chữa bệnh và các hoạt động khác.[6]

Một điều đáng lưu ý là luôn có sự tăng vọt số lượng khách du lịch xung quanh thời gian bầu cử ở Đài Loan, đặc biệt là du khách đến từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (tức Trung Quốc đại lục) vì ở đó vốn dĩ không có bầu cử dân chủ.[7] Tuy nhiên, khách du lịch Trung Quốc đã suy giảm đáng kể, kể từ khi Tổng thống Thái Anh Văn lên nắm quyền vào năm 2016.[8] Bà Thái là thành viên của Đảng Dân chủ Tiến bộ vốn ủng hộ "nền độc lập của Đài Loan", điều mà giới chức cộng sản Trung Quốc vô cùng phản đối vì họ đưa ra yêu sách khẳng định Đài Loan là một phần của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.[8] Do vậy, chính phủ Trung Quốc đã hạn chế số lượng thị thực du lịch tới Đài Loan.

Du lịch nội địa[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2015, 87% số người Đài Loan đã đi du lịch trong nước, trong đó Vườn quốc gia Khẩn Đinh trở thành điểm đến được yêu thích nhất. Họ dành trung bình 9.323 Đài tệ theo đầu người cho mỗi chuyến đi, vốn chủ yếu là chi tiêu cho tiện nghi ăn ở.[9]

Doanh thu du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Thu nhập thường niên năm 2013 của Đài Loan đến từ các ngành liên quan đến du lịch đã đạt đỉnh ở mức 366,8 tỷ Đài tệ (tức 12,3 tỷ USD), tăng 4,7% so với năm trước. Mức chi tiêu trung bình hàng ngày của mỗi du khách năm 2013 là 224,07 USD, giảm 4,37% so với năm trước.[10]

Năm 2015, tổng doanh thu từ ngành du lịch lên tới 14,39 tỷ USD, với mức chi tiêu trung bình hàng ngày của mỗi du khách là 208 USD.[5]

Thời gian lưu trú[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2015, trung bình khoảng thời gian lưu trú đối với mỗi du khách đến Đài Loan là 6,63 đêm.[5]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Tourism Bureau, M.O.T.C. Republic of China (Taiwan) Visitor Arrivals by Residence, 2014 (Số lượt du khách theo nơi lưu trú năm 2014, số liệu của Cục du lịch Đài Loan)”. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ “Báo cáo thường niên”. Cục du lịch Đài Loan. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2017. 
  3. ^ a ă “Tourism Bureau, M.O.T.C. Republic of China (Taiwan) Visitor Arrivals by Residence, 2014 (Số lượt du khách theo nơi lưu trú năm 2014, số liệu của Cục du lịch Đài Loan)”. Trang admin.taiwan.net.tw. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2015. 
  4. ^ a ă “Tourism Bureau, M.O.T.C. Republic of China (Taiwan) Visitor Arrivals by Residence, 2013 (Số lượt du khách theo nơi lưu trú năm 2013, số liệu của Cục du lịch Đài Loan)”. Trang admin.taiwan.net.tw. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2015. 
  5. ^ a ă â “Taiwan's tourism revenue fell in 2015 despite higher arrivals: DGBAS - Economics - FOCUS TAIWAN - CNA ENGLISH NEWS”. 
  6. ^ “Tourism Bureau, M.O.T.C. Republic of China (Taiwan) Visitor Arrivals by Purpose of Visit, 2014 (Số lượt du khách theo mục đích đến năm 2014, số liệu của Cục du lịch Đài Loan)”. Trang admin.taiwan.net.tw. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2015. 
  7. ^ “Taiwan: Chinese tourists flock to see elections (Đài Loan - Nơi du khách Trung Quốc lũ lượt kéo đến xem bầu cử)”. Trang bbc.com. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2015. 
  8. ^ a ă Chris Horton (ngày 17 tháng 5 năm 2017). “With Chinese Tourism Down, Taiwan Looks to Lure Visitors From Southeast Asia (Với sự suy giảm lượng du khách Trung Quốc, Đài Loan trông chờ vào việc thu hút khách du lịch từ Đông Nam Á)”. Thời báo New York (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2018. 
  9. ^ “Nearly 90% of Taiwanese have staycations last year: poll - Economics - FOCUS TAIWAN - CNA ENGLISH NEWS”. 
  10. ^ “Tourism income reaches record high in 2013: bureau - The China Post (Thu nhập ngành du lịch đạt kỷ lục cao trong năm 2013, theo số liệu của Cục du lịch - Bưu báo Trung Quốc tiếng Anh)”. Trang chinapost.com.tw. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]