Chính sách thị thực của Đài Loan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Entry stamp
Exit stamp
Dấu nhập và xuất cảnh

Khách đến Đài Loan phải có thị thực hoặc uỷ quyền từ trước, trừ khi họ đến từ một trong các quốc gia được miễn thị thực hay được phép làm thị thực tại cửa khẩu. Tất cả khách phải có hộ chiếu hợp lệ còn hạn ít nhất 6 tháng (ngoại trừ công dân của Nhật có thể có hộ chiếu hiệu lực còn hạn 3 tháng, và công dân của Hoa Kỳ chỉ cần có hộ chiếu có hiệu lực trong toàn bộ thời gian ở lại). Yêu cầu đặc biệt được đặt lên du khách hiện tại hoặc trước đây là công dân Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa mà trước đây định cư tại Trung Quốc đại lục.[1]

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách thị thực của Đài Loan
  Đài Loan
  Miễn thị thực - 90 ngày
  Miễn thị thực - 30 ngày
  Miễn thị thực - 14 ngày
  Thị thực tại cửa khẩu
  Thị thực điện tử
  Giấy phép xuất và nhập cảnh tại cửa khẩu
  Cần xin thị thực

Miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Người giữ hộ chiếu của một trong 60 quyền lực pháp lý sau không yêu cầu thị thực để đến Đài Loan ít hơn 90 ngày, trừ khi có chú thích (thời gian ở lại bắt đầu từ ngày sau ngày đến).[2][3] Kéo dài thị trực không được cho phép trừ công dân của Canada và Vương quốc Anh, những người có thể xin kéo dài thời gian ở lại từ 90 ngày đến 180 ngày phù hợp với nguyên tắc đặc quyền.[4]

Miễn thị thực không áp dụng cho người sở hữu hộ chiếu khẩn cấp hoặc tạm thời, ngoại trừ công dân Hoa Kỳ. Tuy nhiên, công dân các quốc gia khác giữ loại hộ chiếu như vậy vẫn được xin thị thực tại cửa khẩu.

1 — 30 ngày
2 — 14 ngày
4 — tạm thời cho đến ngày 31 tháng 7 năm 2018.
5 — không áp dụng với người sở hữu hộ chiếu ngoại giao và công vụ.
6 — chỉ đối với công dân Anh.
7 — không áp dụng với người sinh ra tại Trung Quốc đại lục.
8 — không áp dụng với người sinh ra tại Afghanistan, Iran, Iraq, Libya, Nigeria, Pakistan, Syria và Yemen.

Cư dân không có tư cách công dân của Brunei có chứng nhận danh tính quốc tế Brunei (ICI) có hiệu lực ít nhất 6 tháng cũng được miễn thị thực đến 31 tháng 7 năm 2017.[5]

Ngoài ra, chủ sở hữu hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ của Belize, Burkina Faso, Cộng hòa Dominica, El Salvador, Guatemala, Honduras, Nauru, Nicaragua, Panama, Paraguay, Saint Kitts và Nevis, Saint Lucia, Saint Vincent và GrenadinesSwaziland không cần thị thực lên đến 90 ngày.

Thị thực tại cửa khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của các nước sau đây có thể có thể trả phí để xin thị thực tại cửa khẩu:[6]

Ngoài ra, người sở hữu hộ chiếu khẩn cấp hoặc tạm thời với lực của hơn 6 tháng cấp bởi các quốc gia được miễn thị thực có thể xin thị thực tại cửa khẩu miễn phí. Thời gian ở lại là 30 ngày, bất kể quốc tịch nào và không được mở rộng. Biện pháp này không áp dụng cho người sở hữu hộ chiếi khẩn cấp hoặc tạm thời được cấp bởi Hoa Kỳ vì họ là được miễn thị thực.

Thị thực cửa khẩu chỉ có ở sân bay quốc tế Đào Viên Đài Loan. Với hành khách đến sân bay Tùng Sơn Đài Bắc, sân bay quốc tế Cao Hùng hoặc sân bay Đài Trung, họ sẽ được cấp quyền nhập cảnh tạm thời và họ phải đi xin thị thực ở Văn phòng Liên hệ Lãnh sự, hoặc một trong những văn phòng của Bộ Ngoại giao Đài Loan sớm nhất có thể. Không thực thi có thể dẫn đến lập biên bản vi phạm. Hành khách đến các sân bay khác không được liệt kê ở trên sẽ bị từ chối nhập cảnh.

Thị thực điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ ngày 12 tháng 1 năm 2016, Bộ Ngoại giao Đài Loan bắt đầu thực hiện chương trình thị thực điện tử. Công dân của các nước sau đây có thể xin hộ chiếu điện tử đến Đài Loan cho ít hơn 30 ngày. Lệ phí cho mỗi lần xin là NT$1.632.[7][8] Vào ngày 7 tháng 10 năm 2016, Bộ Ngoại giao Đài Loan mở rộng hơn nữa danh sách các nước đủ điều kiện xin thị thực điện tử.[9]

* - cũng đủ điều kiện làm thị thực tại cửa khẩu. ** - cho đến ngày 6 tháng 10 năm 2018.

Công dân của các nước sau đây có thể xin thị thực điện tử nhập cảnh một lần tối đa 30 ngày nếu họ đi du lịch trong một nhóm du lịch được cho phép:[10]

Thẻ đi lại doanh nhân APEC[sửa | sửa mã nguồn]

Người có hộ chiếu các bởi các nước sau mà sở hữ thẻ đi lại doanh nhân APEC (ABTC) có mã "TWN" ở mặt sau thẻ có thể đến Đài Loan công tác không cần thị thực lên đến 90 ngày.[1] ABTC được cấp cho công dân của các nước:[11]

ABTC cũng được cấp cho công dân  Trung Quốc và người cư trú vĩnh viễn ở  Hồng Kông, tuy nhiên công dân Trung Quốc định cư ở Trung Quốc đại lục bị giới hạn nhập cảnh và không được sử dụng thẻ này để vào Đài Loan. Công dân Trung Quốc định cư ở Hồng Kông cũng phải xin giấy phép xuất nhập cảnh.

Chứng nhận ủy quyền chuyến đi trực tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân các quốc gia sau có thể xin chứng nhận ủy quyền chuyến đi trực tuyến miễn phí để đến Đoàn Loan nhiều lần, với một quãng thời gian không quá 30 ngày mỗi chuyến đi trong khoảng thời gian 90 ngày có hiệu lực của chứng nhận, nếu họ chưa từng đi lao động tại Đài Loan và đạt được các yêu cầu dưới đây:[12]

Họ phải thị thực định cư hoặc du lịch are (bao gồm chứng nhận miễn thị thực được cấp bởi Nhật cho công dân Indonesian, và thị thực điện tử), hoặc chứng nhận định cư (bao gồm định cư vĩnh viễn) được cấp bởi các quốc gia sau. Thị thực có thể còn hạn hoặc hết hạn, nhưng có không được hết hạn hơn 10 năm trước ngày đến Đài Loan. Không áp dụng với người sở hữu giấy phép làm việc. Ngoài ra, du khách sử dụng tiêu chí này phải có vé máy bay hoặc tàu chuyến về hoặc chuyến tiếp theo và sẽ phải trình nó với cơ quan nhập cảnh.[13]

Những người thường xuyên đến Đài Loan có thể nhận được thị thực cho phép nhập cảnh nhiều lần với hiệu lực từ hai đến năm năm.[14]

Thị thực du lịch và làm việc[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của các nước sau có thể xin thị thực du lịch và làm việc của Đài Loan qua phái bộ ngoại giao của Đài Loan và của quốc gia của họ, nếu họ thường định cư ở quốc gia của họ và ở trong độ tuổi giới hạn:[15][16][17]

1 - chỉ cho công dân Anh định cư ở Vương quốc Anh.[18]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết du khách tới Đài Loan đến từ các quốc gia sau:

Quốc gia / Vùng lãnh thổ 2016 2015 2014 2013
 Trung Quốc 3.511.734 4.184,102 3.987.152 2.874.702
 Nhật Bản 1.895.702 1.627.229 1.634.790 1.421.550
 Hồng Kông[19] 1,474,521 1.389.529 1.276.039 1.105.223
 Hàn Quốc 884.397 658.757 527.684 351.301
 Hoa Kỳ 523.888 479.452 458.691 414.060
 Malaysia 474.420 431.481 439.240 394.326
 Singapore 407.267 393.037 376.235 364.733
 Việt Nam 196.636 146.380 137.177 118.467
 Thái Lan 195.640 124.409 104.812 104.138
 Indonesia 188.720 177.743 182.704 171.299
Tổng 10.690.279 10.439.785 9.910.204 8.016.280
Nguồn: Cục Du lịch, Đài Loan[20]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]