Chính sách thị thực của Quần đảo Marshall

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tập tin:Rmi passportstamp.jpg
Marshall Islands passport stamp

Du khách đến Quần đảo Marshall phải xin thị thực từ trước trừ khi họ đến từ một trong những quốc gia được miễn thị thực hoặc xin thị thực tại cửa khẩu.[1]

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách thị thực Quần đảo Marshall
  Quần đảo Marshall
  Miễn thị thực
  Thị thực tại cửa khảu

Miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Người sở hữu hộ chiếu của 33 quốc gia và vùng lãnh thổ sau không cần thị thực để đến Quần đảo Marshall:

Thị thực tại cửa khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của 55 quốc gia và vùng lãnh thổ sau có thể xin thị thực tại cửa khẩu để ở lại tối đa 90 ngày:

Công dân của các quốc gia này không được miễn cung cấp giấy từ với Cục Xuất nhập cảnh để hỗ trợ quá trình xin thị thực, họ chỉ phải cung cấp những giấy tờ này khi nhập cảnh.

Tất cả du khách phải có hộ chiếu có hiệu lực 6 tháng.

Du khách muốn đến Kwajalein phải có Cho phép Nhập cảnh cấp bởi Bộ Quân sự Hoa Kỳ.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Thông tin quốc gia (mục visa)”. Timatic. Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) thông qua Olympic Air. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2017. 
  2. ^ Bao gồm 4 quốc gia liên kết. Marshall Islands signed a mutual visa-waiver agreement with the European Union on ngày 28 tháng 6 năm 2016. This agreement allows all citizens of states that are contracting parties to the Schengen Agreement to stay without a visa for a maximum period of 90 days in any 180-day period.Agreement between the European Union and the Republic of the Marshall Islands on the short-stay visa waiver

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]