Chính sách thị thực của Sri Lanka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dấu nhập cảnh
Dấu xuất cảnh
Dấu nhập và xuất cảnh

Du khách đến Sri Lanka với mục đích du lịch phải có giấy phép du hành điện tử (ETA) trước khi đến Sri Lanka. Người sở hữu ETA từ tất cả các quốc gia trừ 3 quốc gia được miễn thị thực có thể xin thị thực tại cửa khẩu có hiệu lực 30 ngày. ETA với mục đích công tác có thể xin từ phái vụ ngoại giao Sri Lankan và văn phòng Cục Xuất Nhập cảnh.[1][2] Tất cả du khách phải có hộ chiếu có hiệu lực ít nhất 6 tháng. Công dân của Afghanistan, Iran, Iraq, Nigeria, Pakistan, SomaliaSyria phải có vé khứ hồi hoặc chuyến bay tiếp theo.[3] Du khách rất được khuyến khích sử dụng hệ thống trực tuyến để tránh mất thời gian tại cửa khẩu.[4]

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách thị thực của Sri Lanka
  Sri Lanka
  Thị thực tại cử khẩu - miễn phí - 60 ngày (tối đa 90 ngày/năm)
  Thị thực tại cử khẩu - miễn phí - 30 ngày (có thể gia hạn đến 150 ngày)
  Thị thực tại cử khẩu với ETA (30 ngày)
  Cần xin thị thực từ trước

Miễn ETA[sửa | sửa mã nguồn]

Vì chính sách qua lại, công dân của 3 quốc gia sau được miễn yêu cầu xin giấy phép du hành điện tử và có thể xin thị thực tại cửa khẩu miễn phí:[5]

  •  Maldives (30 ngày, có thể gia hạn đến 150 ngày)
  •  Seychelles (60 ngày, có thể lên đến 90 ngày trong một năm)
  •  Singapore (30 ngày, có thể gia hạn đến 150)

Công dân của Ấn ĐộNga cũng không cần thị thực nếu có hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ. Một hiệp ước bãi bỏ thị thực đối với người có hộ chiếu ngoại giao và công vụ của Philippines được ký vào tháng 10 năm 2016 và chưa được thực thi.[6]

Thị thực từ trước[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của 19 quốc gia sau phải xin thị thực trước từ một trong những phái vụ ngoại giao Sri Lanka:

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết du khách đến Sri Lanka để du lịch đều đến từ các quốc gia sau:[7][8]

Quốc gia 2017 2016 2015
 Ấn Độ 384.628 356.729 316.247
 Trung Quốc[9] 268.952 271.577 214.783
 Anh Quốc 188.159 188.159 161.845
 Đức 133.275 133.275 115.868
 Pháp 97.282 96.440 86.126
 Úc 81.281 74.496 63.554
 Maldives 79.371 95.167 90.617
 Nga 59.191 58.176 61.846
 Hoa Kỳ 57.479 54.254 47.211
 Hà Lan 51.148 41.373  –
Tổng 2.116.407 2.050.832 1.798.380

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Visa Information”. Timatic. IATA. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2014. 
  2. ^ ETA
  3. ^ [1]
  4. ^ [2]
  5. ^ The following nationals & categories are exempt from ETA
  6. ^ [3]
  7. ^ “Sri Lanka Tourism Annual Statistical Report 2015” (PDF). Sri Lanka: Sri Lanka Tourism Development Authority. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2016. 
  8. ^ Tourist arrivals by country of residence
  9. ^ Bao gồm Hồng Kông và Macao.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]