Chính sách thị thực của Ấn Độ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dấu nhập cảnh
Dấu xuất cảnh
Dấu hộ chiếu nhập và xuất cảnh được cấp cho một công dân Đức ở sân bay Delhi

Du  khách đến Ấn Độ phải xin thị thực từ một trong những phái vụ ngoại giao Ấn Độ trừ khi họ đến từ một trong những quốc gia được miễn thị thực hoặc có thể xin thị thực qua mạng.[1]

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách thị thực của Ấn Độ
  Ấn Độ
  Đi lại tự do
  Miễn thị thực
  Thị thực điện tử
  Thị thực tại cửa khẩu
  Cần xin thị thực
  Cần chính phủ cho phép từ trước

Miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của các nước sau không cần thị thực để đến Ấn Độ (trừ khi đi từ Trung Quốc đại lục), mà họ có thể ở lại không giới hạn (trừ khi có chú thích):[1]

Công dân nước ngoài sở hữu chứng nhận công dân hải ngoại Ấn Độ cũng được miễn thị thực. Công dân của Afghanistan, Bangladesh, Bhutan, Trung Quốc đại lục, Nepal, Pakistan, hoặc Sri Lanka thường không có quyền công dân Ấn Độ hải ngoại.

Thị thực tại cửa khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của  Nhật Bản có thể xin thị thực tại cửa khẩu ở Bengaluru, Chennai, Delhi, Hyderabad, Kolkata hoặc Mumbai từ ngày 1 tháng 3 năm 2016. Thị thực được cấp cho công tác, du lịch, y tế và hội họp, có hiệu lực 30 ngày.[2] Phí là 2.000 Rs. Thị thực tại cửa khẩu chỉ có thể được thực hiện không quá 2 lần một năm.[3]

Thị thực du lịch điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 27 tháng 11 năm 2014, sự cấp phép chuyến đi điên tử (ETA) đi vào hoạt động đối với công dân của 40 quốc gia, bao gồm những quốc gia có thể làm thị thực tại cửa khẩu. Danh sách này sau đó được mở rộng thành 113 quốc gia trong tháng 8 năm 2015 (xem dnah sách bên dưới).[4] ETA được cấp cho du lịch, thăm bạn bè và gia đình, điều trị y tế ngắn hạn và công tác. Hệ thống nào sau đó được đổi tên thành thị thực du lịch điện tử (eTV) vào ngày 15 tháng 4 năm 2015.[5]

Việc xin thị thực du lịch điện tử phải được thực hiện ít nhất 4 ngày trước ngày đến nơi. Thị thực này có hiệu lực cho một lần nhập cảnh với số ngày ở lại tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, và có thể được xin 2 lần 1 năm. Quãng thời gian ở lại không thể được gia hạn. Phí thị thực du lịch điện tử được chia thành bốn loại: miễn phí, 25 đô la Mỹ, 48 đô la Mỹ và 60 đô la Mỹ, tuỳ thuộc vào quốc gia (dựa trên chính sách qua lại), cộng với phí ngân hàng là 2,5% của phí thị thực.[6]

Thị thực du lịch điện tử cho phép đến tại 16 sân bay sau:[7]

Công dân của các quốc gia và vùng lãnh thổ sau có hộ chiếu phổ thông có thể xin thị thực du lịch điện tử (trừ khi công dân đó có nguồn gốc Pakistan):[8][9][10]

Chú thích: Từ ngày 3 tháng 11 năm 2015, phí thị thực cho công dân của

  • quốc gia với số "1" là 60 đô la Mỹ
  • quốc gia với số "2" là 25 đô la Mỹ
  • quốc gia với số "3" là miễn phí
  • quốc gia không có số là 48 đô la Mỹ

Thống kê du khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết du khách đến Ấn Độ đều đến từ các quốc gia sau:[11]

Quốc gia 2016 2015 2014 2013
 Bangladesh Increase 1.380.409 Increase 1.133.879 Increase 942.562 Increase 524.923
 Hoa Kỳ Increase 1,296,939 Increase 1.213.624 Increase 1.118.983 Increase 1.085.309
 Anh Quốc Increase 941.883 Increase 867.601 Increase 838.860 Increase 809.444
 Canada Increase 317.239 Increase 281.306 Increase 268.485 giảm 255.222
 Malaysia Increase 301.961 Increase 272.941 giảm 262.026 Increase 242.649
 Sri Lanka giảm 297.418 giảm 299.513 Increase 301.601 giảm 262.345
 Úc Increase 293.625 Increase 263.101 Increase 239.762 Increase 218.967
 Đức Increase 265.928 Increase 248.314 giảm 239.106 giảm 252.003
 Trung Quốc Increase 251.313 Increase 206.322 Increase 181.020 Increase 174.712
 Pháp Increase 238.707 giảm 230.854 giảm 246.101 Increase 248.379
 Nga Increase 227.749 giảm 172.419 Increase 269.832 Increase 259.120
 Nhật Bản Increase 208.847 giảm 207.415 giảm 219.106 Increase 220.283
Tổng Increase 8.804.411 Increase 8.027.133 Increase 7.679.099 Increase 6.967.601

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]