Chính sách thị thực của Jamaica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dấu nhập cảnh Jamaica

Du khách đến Jamaica phải xin thị thực từ một trong những phái bộ ngoại giao của Jamaica, hoặc trong một số trường hợp từ phái bộ ngoại giao của Anh Quốc, trừ khi họ đến từ một trong 166 quốc gia được miễn thị thực hoặc có thể xin thị thực tại cửa khẩu. Hầu hết công dân của Khối thịnh vượng chung được miễn thị thực đến Jamaica lên đến 180 ngày.

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách thị thực của Jamaica
  Jamaica
  Miễn thị thực - 180 ngày
  Miễn thị thực - 90 ngày
  Miễn thị thực - 30 ngày
  Thị thực tại cửa khẩu
  Cần xin thị thực từ trước

Chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của các quốc gia và vùng lãnh thổ sau có thể đi du lịch tại Jamaica không cần xin thị thực:[1][2]

6 tháng

1 - khôgn áp dụng với người sở hữu hộ chiếu Cayman và hộ chiếu Quần đảo Virgin thuộc Anh.

90 ngày

30 ngày

Người sở hữu hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ của Brasil, Trung Quốc, Colombia, Cuba, El Salvador, Nga và hộ chiếu công vụ của Chile được miễn thị thực.

Thị thực tại cửa khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của các quốc gia sau có thể xin thị thực Jamaica tại cửa khẩu với giá 100 đô la Mỹ:[2]

Ngoài ra, du khách từ  Đài Loan có "Affadivit of Identity" có thể xin thị thực tại cửa khẩu. Jamaica không công nhận hộ chiếu Đài Loans.[3][4]

Dấu hạ cánh vô điều kiện[sửa | sửa mã nguồn]

Miễn thị thực với người sở hữu hộ chiếu hoặc giấy tờ du hành của bất cứ quốc gia nào có dấu "hạ cánh vô điều kiện" được cấp bởi chính quyền Jamaica.[2]

Bãi bỏ thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Trong một số trường hợp công dân những quốc gia cần xin thị thực được miễn thị thực lên đến 30 ngày (trừ khi được nêu rõ).[2][5]

Công dân của bất cứ quốc gia nào có thẻ cư trú của Canada hoặc Thẻ Xanh được miễn thị thực lên đến 6 tháng.

Công dân  Cộng hòa Dominica có thị thực có hiệu lực của Canada, Hoa Kỳ, Anh Quốc hoặc quốc gia thành viên Khối Schengen.

Công dân  Belarus,  Kazakhstan Moldova, có thị thực có hiệu lực của Canada, Hoa Kỳ, Anh Quốc hoặc quốc gia thành viên Khối Schengen và có bằng chứng về việc đã tiêm ngừa sởi, bệnh sởi Đứcbại liệt.

Công dân  Albania,  Bosnia và Herzegovina,  Macedonia,  Montenegro Serbia có thị thực có hiệu lực của Canada, Hoa Kỳ hoặc Anh Quốc và có bằng chứng về việc đã tiêm ngừa sởi, bệnh sởi Đứcbại liệt.

Công dân của  Honduras có thị thực có hiệu lực của Canada hoặc Hoa Kỳ.

Công dân của  Bulgaria,  Estonia,  Latvia,  Litva Romania sở hữu thị thực có hiệu lực của Canada hoặc Hoa Kỳ và có bằng chứng về việc đã tiêm ngừa sởi, bệnh sởi Đứcbại liệt.

Công dân của  Croatia Slovenia sở hữu thị thực có hiệu lực của Hoa Kỳ và có bằng chứng về việc đã tiêm ngừa sởi, bệnh sởi Đứcbại liệt.

Thống kê du khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết du khách tới Jamaica đều đến từ các quốc gia sau:[6]

Quốc gia/Vùng Lãnh thổ 2017 2016 2015 2014 2013
 Hoa Kỳ 1.509.963 1.406.058 1.344.149 1.296.457 1.271.262
 Canada 405.174 372.137 391.409 419.898 399.331
 Anh Quốc 217.647 206.470 199.002 177.216 151.315
 Đức 29.858 20.768 20.528 21.346 19.658
 Quần đảo Cayman 18.150 17.625 16.825 15.623 16.234
 Ý 13.699 12.893 9.482 8.692 7.808
 Trinidad và Tobago 10.578 11.399 11.282 10.840 11.437
 Hà Lan 8.226 6.652 6.589 6.040 5.515
 Pháp 7.732 10.610 8.746 7.622 3.217
 Tây Ban Nha 7.677 3.387 N/A N/A N/A
Tổng 2.352.915 2.181.684 2.123.042 2.080.181 2.008.409

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Visa Requirements for Visiting Jamaica”. Government of Jamaica. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2017. 
  2. ^ a ă â b “Thông tin quốc gia (mục visa)”. Timatic. Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) thông qua Olympic Air. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2017. 
  3. ^ [1]
  4. ^ Commonwealth Citizens
  5. ^ No visa needed!
  6. ^ [2]