Chính sách thị thực của Tajikistan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dấu nhập và xuất cảnh Tajikistan trên hộ chiếu Singapore

Du khách đến Tajikistan phải xin thị thực từ một trong những phái bộ ngoại giao Tajikistan trừ khi họ đến từ một trong những quốc gia được miễn thị thực hoặc có thể xin thị thực điện sử hoặc thị thực tại cửa khẩu (tại sân bay Dushanbe.[1]

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách thị thực Tajikistan

Miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của 9 quốc gia sau được miễn thị thực đến Tajikistan:[2]

Công dân Trung Quốc sở hữu hộ chiếu làm việc công được miễn thị thực tối đa 30 ngày.

Người sở hữu hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ của Brunei,Trung Quốc, Hungary, Iran, Triều Tiên, Romania, Hàn Quốc và người sở hữu hộ chiếu ngoại giao của Afghanistan, TurkmenistanUzbekistan không cần thị thực để đến Tajikistan.

Tajikistan dự kiến miễn thị thực với công dân  Uzbekistan lên đến 30 ngày.[5]

Thị thực điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Tajikistan bắt đầu sở dụng hệ thống thị thực điện tử vào ngày 1 tháng 6 năm 2016.[6] Thị thực điện tử có thể được sử dụng tại bất cứ điểm kiểm tra biên giới nào, và được cấp với mục đích du lịch và công tác.

Người sở hữu hộ chiếu của 80 quốc gia và vùng lãnh thổ sau có thể xin thị thực điện tử nhập cảnh 1 lần hoặc nhiều lần với phí 50 đô la Mỹ trước khi nhập cảnh và ở lại tối đa 45 ngày trong vòng 90 ngày:[7]

Người vô quốc tịch từng là công dân Tajikistan cũng có thể xin thị thực điện tử.

Cùng với thị thực điện tử, du khách cũng có thể xin giấy phép đến Vùng tự trị Gorno-Badakhshan với phí 20 đô la Mỹ.

Thị thực tại cửa khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Những người có thể xin thị thực điện tử, trừ công dân các quốc gia sau có thể xin thị thực tại cửa khẩu tại sân bay quốc tế Dushanbe để ở lại tối đa 45 ngày[8]:

Gorno-Badakhshan[sửa | sửa mã nguồn]

Cần có giấy phép đặc biệt để được phép đến vùng tự trị Gorno-Badakhshan.[9][10]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Thông tin quốc gia (mục visa)”. Timatic. Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) thông qua Olympic Air. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2017. 
  2. ^ Timatic
  3. ^ “Соглашение между Правительством Республики Узбекистан и Правительством Республики Таджикистан О ВЗАИМНЫХ ПОЕЗДКАХ ГРАЖДАН” [Agreement between the Government of the Republic of Uzbekistan and the Government of the Republic of Tajikistan on mutual travel of citizens] (bằng tiếng Nga). Center for Legal Support under the Ministry of Justice of the Republic of Uzbekistan. Ngày 16 tháng 5 năm 2000. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  4. ^ “«Таджикистан и Узбекистан могут отменить визы уже в 2018 году»” ["Tajikistan and Uzbekistan can cancel visas already in 2018"] (bằng tiếng Nga). REGNUM News Agency. Ngày 27 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  5. ^ “Tajikistan, Uzbekistan Agree On Visa-Free Travel”. RadioFreeEurope/RadioLiberty. Truy cập 10 tháng 2 năm 2018. 
  6. ^ “Tajikistan e-Visa”. Ministry of Foreign Affairs of the Republic of Tajikistan. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  7. ^ “Визу в Таджикистан теперь можно получить по интернету” [Visa to Tajikistan is now available on the Internet] (bằng tiếng Nga). RIA Novosti. Ngày 4 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  8. ^ [1]
  9. ^ Robert, Middleton. “Visas and permits”. Pamirs. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  10. ^ “Tajikistan Visa”. Tajik Tourism. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]