Chính sách thị thực của Bosna và Hercegovina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dấu nhập cảnh
Dấu xuất cảnh
Entry and exit stamps.

Du khách đến Bosna và Hercegovina phải xin thị thực từ một trong những phái bộ ngoại giao Bosna và Hercegovina trừ khi họ đến từ một trong những quốc gia được miễn thị thực.

Là một quốc gia ứng cử vào Liên minh Châu Âu, Bosna và Hercegovina duy trì chính sách thị thực giống với chính sách thị thực Khối Schengen. Bosna và Hercegovina miễn thị thực cho tất cả các quốc gia Schengen Phụ lục IIvà cũng miễn thị thực thêm với một số nước – Azerbaijan, Bahrain, Kuwait, Oman, Qatar, NgaThổ Nhĩ Kỳ.

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách thị thực Bosna và Hercegovina
  Bosna và Hercegovina
  Miễn thị thực

Miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Người sở hữu thị thực của 97 quốc gia và vùng lãnh thổ sau, bao gồm người vô quốc gia và người tị nạn, có thể đến Bosna và Hercegovina lên đến 90 ngày trong mỗi chu kỳ 180 ngày mà không cần thị thực 180 (trừ khi được chú thích):[1][2][3]

1 - Có thể đến bằng thẻ căn cước ở lại 90 ngày trong mỗi chu kỳ 180 ngày

Thời gian ở lại tối đa là 6 tháng (2 tháng với Nga và Ukraina).

Một thỏa thuận song phương bãi bỏ thị thực cho hộ chiếu thông thường được ký với  Trung Quốc vào ngày 28 tháng 11 năm 2017 và chưa được thực thi.[7]

Thị thực thay thế[sửa | sửa mã nguồn]

Người sở hữu thị thực nhập cảnh nhiều lần có hiệu lực của Liên minh Châu Âu, Khối Schengen, và Hoa Kỳ có thể đến Bosna và Hercegovina không cần thị thực tối đa 30 ngày.[8][9] Điều này không áp dụng với người sở hữu hộ chiếu Kosova.[10]

Hộ chiếu không phổ thông[sửa | sửa mã nguồn]

Người sở hữu hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ của Belarus, Trung Quốc, Cuba, Ai Cập, Indonesia, Iran, Jordan, Kazakhstan, Moldova, Pakistan, Ả Rập SaudiTunisia và người sở hữu hộ chiếu ngoại giao của Algérie không cần thị thực đển đến Bosna và Hercegovina. Không có yêu cầu thị thực tối với người vô quốc gia và ngừoi tị nạn định cư tại những nước mà công dân không cần thị thực để đến Bosna và Hercegovina (Trừ các quốc gia Trung và Nam Mỹ và vùng Caribbe).[10]

Bosna và Hercegovina ký thỏa thuận miễn thị thực với hộ chiếu ngoại giao và công vụ với  Armenia vào ngày 30 tháng 8 năm 2017 và chưa được thông qua.[11]

Thống kê du khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết du khách đến Bosna và Hercegovina ngắn hạn đều đến từ các quốc gia sau:[12]

Quốc gia 2016 2015
 Croatia 86.054 84.058
 Thổ Nhĩ Kỳ 83.158 70.655
 Serbia 69.255 66.473
 Slovenia 50.488 45.635
 Ý 41.923 50.346
 Hàn Quốc 41.903 29.973
 Ba Lan 31.530 31.681
 Đức 28.979 25.516
 Hoa Kỳ 20.985 18.361
 Áo 20.684 18.911
Tổng 776.889 678.271

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Visas
  2. ^ “Thông tin quốc gia (mục visa)”. Timatic. Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) thông qua Olympic Air. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2017. 
  3. ^ Bosnia lifts visa requirements for 10 countries
  4. ^ Chương 5, Decision on Visas-Amendments, Đạo luật số năm Error
  5. ^ “Visas for Bosnia and Herzegovina”. Truy cập 28 tháng 1 năm 2018. 
  6. ^ Applies to holders of normal passports endorsed "For Public Affairs" only.
  7. ^ 尹惠仙. “中国-波黑即将全面免签_新闻_央视网(cctv.com)”. m.news.cctv.com. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2017. 
  8. ^ Chương 17, Decision on Visas, Đạo luật số năm Error
  9. ^ Chương 2, Decision on Visas-Amendments, Đạo luật số năm Error
  10. ^ a ă [1]
  11. ^ [2]
  12. ^ “TOURISM STATISTICS Cumulative data, January – December 2016” (PDF). Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]