Chính sách thị thực của Honduras

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Du khách đến Honduras phải xin thị thực từ một trong những phái vụ ngoại giao Honduras trừ khi họ đến từ một trong các quốc gia được miễn thị thực. Tất cả du khách đều phải sở hữu hộ chiếu có hiệu lực ít nhất 3 tháng.

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

  Honduras
  Miễn thị thực
  Không được sử dụng thị thực Canada/Schengen/Hoa Kỳ để đến đây

Miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Những người có hộ chiếu của 84 quốc gia hoặc vùng lãnh thổ sau có thể đến Honduras không có thị thực lên đến 90 ngày:[1][2]

1 - trừ người có hộ chiếu hải ngoại Anh.

Công dân của  Trung Quốc có hộ chiếu dành cho công vụ không cần thị thực.

Miễn thị thực áp dụng cho công dân các quốc gia được miễn thị thực cũng như những người có thị thực còn hiệu lực được cấp bởi CanadaHoa Kỳ hoặc một thành viên khối Schengen. Điều này không áp dụng với công dân Afghanistan, Algeria, Angola, Armenia, Bangladesh, Botswana, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Cuba, Eritrea, Ethiopia, Ghana, Iran, Iraq, Jordan, Kenya, Lào, Liban, Liberia, Libya, Mali, Mông Cổ, Mozambique, Nepal, Nigeria, Triều Tiên, Oman, Pakistan, Sierra Leone, Somalia, Sri Lanka, Sudan, Syria, Timor-Leste, Việt Nam và Yemen.

Người sở hữu hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ của Belarus, Bolivia, Trung Quốc, Cuba, Dominica, Cộng hòa ominican, Ai Cập, Fiji, Grenada, Guyana, Haiti, India, Jamaica, Kenya, Libya, Montenegro, Maroc, Pakistan, Papua New Guinea, Peru, Philippines, Serbia, Suriname, Thái Lan và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất và người sở hữu hộ chiếu ngoại giao của Palestine không cần thị thực.

Chính phủ Honduras yêu cầu bằng chứng vắc xin sốt vàng nếu du khách đến từ các quốc gia có nguy cơ bị sốt vàng: Angola, Benin, Burkina Faso, Burundi, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Tchad, Cộng hòa Congo, Bờ Biển Ngà, Cộng hòa Dân chủ Congo, Guinea Xích Đạo, Ethiopia, Gabon, Gambia, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, Kenya, Liberia, Mali, Mauritanie, Niger, Nigeria, Sénégal, Sierra Leone, Nam Sudan, Sudan, Togo, Uganda, Argentina, Bolivia, Brasil, Colombia, Ecuador, Guiana thuộc Pháp, Guyana, Panama, Paraguay, Peru, Suriname, Trinidad và TobagoVenezuela

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]