Chính sách thị thực của Mông Cổ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thị thực Mông Cổ

Du khách đến Mông Cổ cần có thị thực trừ khi họ đến từ một trong những quốc gia được miễn thị thực.[1]

Chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Du khách từ bất cứ quốc gia nào có kế hoạch ở lại Mông Cổ hơn 30 ngày phải đăng ký với đại lý nhập cư Mông Cổ ở Ulaanbaatar trong vòng 7 ngày mới đến. Du khách không đăng ký được mà ở lại hơn 30 ngày, cho dù là lý do bất thả kháng đều bị giữ lại lúc khởi hành và bị phạt.[2] Cho đến năm 1997, mỗi hành khách muốn đến Mông Cổ cần một thư mời từ một công dân Mông Cổ hoặc một người định cư nước ngoài trước khi được cấp thị thực.[3]

Mông Cổ trước đây có chính sách bãi bỏ thị thực tạm thời cho 41 quốc gia từ tháng 6 năm 2014 đến tháng 12 năm 2015.[4]

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách thị thực của Mông Cổ
  Mông Cổ
  Miễn thị thực - 90 ngày
  Miễn thị thực - 30 ngày
  Miễn thị thực - 21 ngày
  Miễn thị thực - 14 ngày
  Cần xin thị thực

Miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Mông Cổ miễn thị thực cho công dân của 24 quốc gia và vùng lãnh thổ sau.[5]

90 ngày

1 — Nếu có lời mời chính thức hoặc riêng tư.

30 ngày

  •  Canada (ngày 1 tháng 1 năm 2014)
  •  Cuba (ngày 8 tháng 10 năm 2001)
  •  Đức (ngày 1 tháng 9 năm 2013)
  •  Israel (ngày 12 tháng 3 năm 1996)
  •  Lào (ngày 14 tháng 10 năm 2007)

21 ngày

14 ngày

Người sở hữu hộ chiếu dành cho công vụ

Du khách thường xuyên

1 — 4 lượt đến trong vòng 2 năm hoặc tổng cộng 10 lần.[6]

Hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ

Miễn thị thực chỉ áp dụng cho người sở hữu hộ chiếu ngoại giao của Cộng hòa Séc, Estonia, Pháp, Nhật Bản, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland và người sở hữu hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ của Brunei, Bulgaria, Campuchia, Chile, Trung Quốc, Colombia, Cộng hòa Síp, Hungary, Ấn Độ, Indonesia, Latvia, México, Myanmar, Nepal, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, Peru, Ba Lan, România, Slovakia, Hàn QuốcViệt Nam.

Thị thực tại cửa khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Người sở hữu chứng nhận thị thực sắp xếp trước có thể xin thị thực nhập cảnh một lần tại Sân bay quốc tế Thành Cát Tư Hãn, nếu hộ chiếu của họ còn hiệu lực ít nhất một năm từ ngày đến nơi, và họ đến từ một nước không có đại diên ngoại giao của Mông Cổ và người bảo trợ ở Mông Cổ gửi yêu cầu đến Cơ quan Nhập cư Mông Cổ. Phí là 108.000 tögrög và 3 USD.[1]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết du khách đến Mông Cổ ngắn hạn đều là công dân của các quốc gia sau:

Thứ tự Quốc gia 2015 2014 2013
1  Trung Quốc 145.029 157.561 178.326
2  Nga 70.668 73.055 74.468
3  Hàn Quốc 47.213 45.476 45.178
4  Nhật Bản 19.277 18.282 18.178
5  Kazakhstan 14.434 13.562 11.422
6  Hoa Kỳ 14.420 13.987 14.701
7  Đức 8.992 9.551 9.499
8  Pháp 7.989 7.733 7.407
9  Vương quốc Anh 6.148 5.758 6.391
10  Úc 4.804 5.118 6.765
Khác 47.230 42.761 45.480
Tổng 386.204 392.844 417.815
Nguồn: Cục du lịch Ulaanbaatar[7][8]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Visa Information”. Timatic. IATA. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013. 
  2. ^ US State Department
  3. ^ Eagles, Paul F. J., Margaret E. Bowman Guidelines for tourism in parks and protected areas of East Asia p 23 2005, ISBN 978-2-8317-0579-8
  4. ^ Government resolves to allow citizens of 42 Countries to travel Mongolia visa-free in 2014-2015
  5. ^ LIST OF VISA FREE COUNTRIES, Ministry of Foreign Affairs, Mongolia (Tháng 11 năm 2016)
  6. ^ [1]
  7. ^ “Statistics of Tourists to Mongolia” (PDF). Нийслэлийн Аялал. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2016. 
  8. ^ http://tourism.ub.gov.mn/?p=3099

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]