Chính sách thị thực của Brasil

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Entry stamp
Exit stamp
Dấu nhập và xuất cảnh được cấp cho công dân Singapore

Du khách tới Brasil phải xin thị thực từ một trong những phái bộ ngoại giao của Brasil trừ khi họ đến từ một trong những quốc gia được miễn thị thực.

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách thị thực của Brasil
  Brasil
  Có thể nhập cảnh bằng thẻ căng cước
  Miễn thị thực đối với mục đích du lịch và công tác
  Chỉ miễn thị thực với khách du lịch
  Có thể xin thị thực điện tử
  Phải tự đi xin thị thực từ trước

Miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Người sở hữu hộ chiếu của 93 quốc gia và vùng lãnh thổ sau được miễn thị thực đến Brasil lên đến 90 ngày với mục đích du lịch hoặc công tác (trừ khi có chú thích). Trong một số trường hợp có thể dùng thẻ căn cước thay cho thị thực.[1][2]

ID - Có thể nhập cảnh bằng thẻ căn cước.
T - Chỉ miễn thị thực với mục đích du lịch.
1 - Ở lại tối đa 30 ngày.
2 - Ở lại tối đa 60 ngày.
3 - Ở lại tối đa 90 ngày trong mỗi chu kỳ 180 ngày.
4 - Đối với công dân Croatia, Ireland và Anh Quốc, ở lại tối đa 90 ngày. Đối với các công dân Liên minh Châu Âu khác, ở lại tối đa 3 tháng trong mỗi chu kỳ 6 tháng.[3]
5 - Ở lại lên đến 90 ngày nếu đi du lịch và 14 ngày nếu đi công tác, có thể gia hạn lên đến 90 đối với đi công tác trong mỗi 12 tháng.

Công dân của Tây Ban Nha được biệt được yêu cầu có bằng chứng tài chính đủ 170 R$ mỗi ngày, chứng nhận đặt khách sạn (đã trả hoặc đảm bảo bằng thẻ tín dụng) hoặc một bản thư mời được chứng nhận từ một cư dân của Brasil, và những giấy tờ cần thiết cho điểm đến tiếp theo sau khi rời Brasil. Những người đi công tác được miễn những yêu cầu này khi có thư gốc từ công ty của họ, chỉ rõ mục đích chuyến đi.[2]

Công dân Brasil phải nhập và xuất cảnh Brasil với hộ chiếu Brasil hoặc thẻ căn cước Brasil, kể cả nếu họ sở hữu hộ chiếu của một quốc gia khác.[4]

Thị thực điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của 4 quốc gia sau được xin thị thực điện tử để ở lại tối đa 90 ngày một năm, với mục đích du lịch hoặc công tác:[5][6]

Hộ chiếu ngoại giao và công vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  Brasil
  Miễn thị thực đối với hộ chiếu ngoại giao và công vụ
  Miễn thị thực đối với hộ chiếu ngoại giao

Người sở hữu hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ của các quốc gia được miễn thị thực kể trên cũng được miễn thị thực du lịch, trừ khi họ là công dân Andorra, Liechtenstein, Monaco, New ZealandSingapore.

Ngoài ra, người sở hữu hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ của Algeria, Angola, Azerbaijan, Bénin, Botswana, Burkina Faso, Burundi, Campuchia, Cameroon, Cabo Verde, China, Congo, Cộng hòa Dominica, Ai Cập, Guinea Xích Đạo, Ethiopia, Gabon, Ghana, Guinea-Bissau, Haiti, India, Indonesia, Bờ Biển Ngà, Nhật Bản, Jordan, Kenya, Kyrgyzstan, Lào, Liban, Malawi, Mali, Mauritania, Moldova, Mozambique, Myanmar, Nepal, Nigeria, Oman, Qatar, Saint Lucia, São Tomé và Príncipe, Senegal, Sri Lanka, Sudan, Tanzania, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, Việt namZambia và hộ chiếu ngoại giao của Cuba, Iran, PakistanUzbekistan được miễn thị thực.[1]

Thống kê du khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết du khách đến Brasil với mục đích du lịch đều đến từ các quốc gia sau:[7]

Quốc gia 2016 2015 2014 2013
 Argentina tăng 2.294.900 tăng 2.079.823 tăng 1.743.931 tăng 1.711.491
 Hoa Kỳ giảm 570.350 giảm 575.796 tăng 656.801 tăng 592.827
 Paraguay tăng 316.714 tăng 301.831 tăng 293.841 tăng 268.932
 Chile tăng 311.813 giảm 306.331 tăng 336.950 tăng 268.203
 Uruguay tăng 284.113 tăng 267.321 giảm 223.508 tăng 262.512
 Pháp tăng 263.774 giảm 261.075 tăng 282.375 tăng 224.078
 Đức giảm 221.513 giảm 224.549 tăng 265.498 giảm 236.505
 Anh Quốc tăng 202.671 giảm 189.269 tăng 217.003 tăng 169.732
 Ý giảm 181.493 giảm 202.015 giảm 228.734 tăng 233.243
 Bồ Đào Nha giảm 149.968 giảm 162.305 tăng 170.066 giảm 168.250
Tổng tăng 6.578.074 giảm 6.305.838 tăng 6.429.852 tăng 5.813.342

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Entrance Visas in Brazil, Ministry of External Relations of Brazil, December 20, 2017.
  2. ^ a ă “Thông tin quốc gia (mục visa)”. Timatic. Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) thông qua Olympic Air. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2017. 
  3. ^ Agreement between the European Union and the Federative Republic of Brazil on short-stay visa waiver for holders of ordinary passports, European Union. This treaty does not apply to nationals of Croatia, Ireland and the United Kingdom, but these countries also have separate visa waiver agreements with Brazil.
  4. ^ Tourist Visa, Consulate-General of Brazil in Houston.
  5. ^ Apply for eVisa to Brazil, VFS Global.
  6. ^ Launch of the Electronic Visitor Visa Program, Ministry of Foreign Affairs of Brazil, 21 November 2017.
  7. ^ Ministerio de Turismo