Chính sách thị thực của Cuba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dấu nhập cảnh và xuất cảnh Cuba được cấp cho công dân của Singapore tại sân bay quốc tế Jose Marti

Du khách đến Cuba phải xin thị thực hoặc thẻ du khách từ một trong những phái bộ ngoại giao của Cuba, đại lý du lịch hoặc hãng hàng không được ủy quyền trừ khi họ đến từ một trong những quốc gia được miễn thị thực.[1]

Tất cả du khách, bao gồm những người quốc tịch Cuba nhưng sống ở ngoài Cuba, đều phải có vé khứ hồi có hiệu lực và bảo hiểm y tế. Người không sở hữu hộ chiếu Cuba phải cung cấp bằng chứng tài chính ít nhất 50 đô la Mỹ 1 ngày. Du khách từ nhiều quốc gia phải có hộ chiếu có hiệu lực ít nhất 2 tháng kể từ ngày nhập cảnh.[1]

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách thị thực của Cuba
  Cuba
  Miễn thị thực - 90 ngày
  Miễn thị thực - 60 ngày
  Miễn thị thực - 30 ngày
  Miễn thị thực - 28 ngày
  Miễn thị thực - thời hạn không định rõ
  Cần thẻ du khách (từ trước)
  Cần xin thị thực

Công dân Cuba[sửa | sửa mã nguồn]

Cuba giới hạn nghiêm ngặt số ngày một công dân Cuba có thể ở lại bên ngoài Cuba bằng cách cấp giấy phép giống như thị thực cho những người có hộ chiếu Cuba. Công dân Cuba mà ở ngoài Cuba hơn 2 năm sẽ phải xin sự cho phép từ chính phủ Cuba trước khi quay lại Cuba, và những người thường trú bên ngoài Cuba phải sở hữu bảo hiểm du lịch và vé khứ hồi để quay lại quốc gia mà họ định cư.[1]

Người sinh ra tại Cuba phải sử dụng hộ chiếu Cuba để đến Cuba, trừ khi họ có giấy tờ chính thức để chứng minh rằng họ không còn mang quốc tịch Cuba.[1]

Miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của 18 quốc gia sau có thể đến Cuba không cần thị thực:[1]

90 ngày
60 ngày
30 ngày
28 ngày
Thời gian không được tiết lộ
Tương lai
  • Thỏa thuận miễn thị thực được ký với  Kazakhstan nhưng chưa được thông qua.[2]

Khi đi làm nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân có hộ chiếu phổ thông của các quốc gia sau được miễn thị thực khi đi làm nhiệm vụ:[1]

Hộ chiếu ngoại giao và công vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  Cuba
  Hộ chiếu ngoại giao và công vụ
  Chỉ hộ chiếu ngoại giao

Người sở hữu hộ chiếu ngoại giao hoặc các loại hộ chiếu công vụ (official, service, đặc biệt, làm việc công) được cấp bởi các quốc gia sau được phép nhập cảnh và ở lại Cuba không cần thị thực:[1]

D — hộ chiếu ngoại giao
S — hộ chiếu công vụ
O — hộ chiếu công vụ
Sp — hộ chiếu đặc biệt
PA — hộ chiếu làm việc công

Thẻ du khách[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của tất cả các quốc gia khác đều phải mua Thẻ du khách (Tarjeta del Turista) trước khi nhập cảnh, nó có thể được xin tại phái bộ của Cuban, đại lý du lịch và các hãng hàng không. Thẻ du khách cho phép ở lại 30 ngày (90 đối với công dân Canada), và có thể được gia hạn một lần.[1]

Cần xin thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của 20 quốc gia sau không được xin thẻ du khách và phải xin thị thực Cuba:[1]

1 - công dân của các quốc gia khác đến Cuba từ Ấn Độ cũng cần phải xin thị thực.[3]

Tuy nhiên, họ có thể xin thẻ du khách để đến Cuba nếu họ có thị thực có hiệu lực hoặc giấy phép cư trú lâu dài được cấp bởi Canada, Hoa Kỳ hoặc quốc gia thành viên EU.[1]

Quá cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách quá cảnh được miễn thị thực hoặc thẻ du khách nếu thời gian quá cảnh không quá 72 giờ. Họ được cho phép vào Cuba.[1]

Từ chối nhập cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Nhập cảnh và quá cảnh bị từ chối đối với công dân Kosovo.[1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]