Chính sách thị thực của Ukraina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thị thực Ukraina với dấu nhập và xuất cảnh, trên hộ chiếu Singapore.

Du khách đến Ukraina phải xin thị thực từ một trong những phái bộ ngoại giao Ukraina trừ khi họ đến từ một trong những quốc gia được miễn thị thực hoặc có thể xin thị thực tại cửa khẩu.[1]

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Chính sách thị thực của Ukraina
  Ukraina
  Không có giới hạn thời gian
  Ở lại có giới hạn (khoảng thời gian khác nhau)
  Thị thực tại cửa khẩu
  Cần xin thị thưc từ trước

Miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của 5 quốc gia sau có thể đến Ukraina không cần thị thực và có thể ở lại không có giới hạn.[2]

The unnamed parameter 2= is no longer supported. Please see the documentation for {{columns-list}}.
2

1 - phải có bằng chứng đủ tài chính tại cửa khẩu.

Người sở hữu hộ chiếu của 60 quyền lực pháp lý sau có thể đến Ukraina không cần thị thực để ở lại lên đến 90 ngày trong mỗi chu kỳ 180 ngày, trừ khi có chú thích.[2]

1 - lên đến 90 ngày trong mỗi chu kỳ 365 ngày.
2 - lên đến 30 ngày trong mỗi chu kỳ 60 ngày.
3 - lên đến 14 ngày.
ID - Có thể nhập cảnh với thẻ căn cước mà máy đọc được
A - phải có đủ bằng chứng tài chính.
B - miễn thị thực với chuyến đi công tác, du lịch hoặc riêng tư với điều kiện phải có giấy từ cung cấp mục đích chuyến đi.

Một thỏa thuận giữa Ukraina và Antigua và Barbuda về miễn thị thực song phương có hiệu lực 90 ngày trong mỗi chu kỳ 180 ngày được ký vào ngày 5 tháng 2 năm 2018 và chưa được thông qua.[4]

Thị thực tại cửa khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Người sở hữu hộ chiếu của 34 quyền lực pháp lý sau có thể đến Ukraina xin thị thực tại cửa khẩu tại sân bay Kyiv Boryspil, sân bay Kyiv International (Zhuliany) và [[sân bay quốc tế Odessa]] có hiệu lực lên đến 15 ngày:[5][6][7]

Đối với thị thực tại cửa khẩu,, du khách phải cung cấp một trong những giấy tờ sau: thư mời hoặc giấy tờ chứng minh mục đích du lịch của chuyến đi hoặc chứng nhận đầu tư.

Hộ chiếu không phổ thông[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài ra, chỉ người sở hữu hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ của Campuchia, Trung Quốc, Cuba, Cộng hòa Dominica, Ai Cập, Iran, Kuwait, Lào, Maroc, Peru, Qatar, Singapore, Thái Lan, Turkmenistan, Uruguay, VenezuelaViệt Nam chỉ chỉ người sở hữu hộ chiếu ngoại giao của Ấn ĐộMexico được miễn thị thực đến Ukraina.

Thỏa thuận miễn thị thực đối với hộ chiếu ngoại giao và công vụ được ký với  Indonesia nhưng chưa được thông qua.[8]

Thị thực điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Ukraina dự kiến đưa ra thị thực điện tử với 45 quốc gia vào tháng 1 năm 2018. Thị thực sẽ có hiệu lực 30 ngày và có giá 65 đô la Mỹ.[9][10]

Vân tay[sửa | sửa mã nguồn]

Ukraina đưa ra quản lý sinh khắc học (vân tay, ảnh số) tại những điểm kiểm tra biên giới đối với 70 quốc gia sau kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2018: Afghanistan, Algérie, Angola, Bangladesh, Benin, Botswana, Burkina Faso, Burundi, Cameroon, Cape Verde, Central African Republic, Chad, Comoros, Congo, DR Congo, Bờ Biển Ngà, Djibouti, Egypt, Equatorial Guinea, Eritrea, Ethiopia, Gabon, Gambia, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, Guyana, Iran, Iraq, Jordan, Kenya, Kyrgyzstan, Lebanon, Lesotho, Liberia, Libya, Madagascar, Malawi, Mali, Mauritania, Maroc, Mozambique, Namibia, Niger, Nigeria, Triều Tiên, Pakistan, Palestine, Papua New Guinea, Russia, Rwanda, São Tomé và Principe, Sénégal, Sierra Leone, Somalia, Nam Sudan, Sri Lanka, Sudan, Swaziland, Syria, Tajikistan, Tanzania, Togo, Tonga, Tunisia, Uganda, Việt Nam, Yemen, Zambia, Zimbabwe.[11]

Chính sách qua lại[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân Ukraina có thể được miễn thị thực để đến hầu hết các quốc gia Ukraina miễn thị thực nhưng họ phải xin thị thực để đến Canada, Ireland, Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh QuốcHoa Kỳ.

Thống kê du khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết du khách đến Ukraina đều đến từ các quốc gia sau:[12]

Quốc gia 2017 2016 2015 2014 2013
 Moldova tăng 4.435.664 giảm 4.296.409 tăng 4.393.528 giảm 4.368.355 tăng 5.417.966
 Belarus tăng 2.727.645 giảm 1.822.261 tăng 1.891.518 giảm 1.592.935 tăng 3.353.652
 Nga giảm 1.464.764 tăng 1.473.633 giảm 1.231.035 giảm 2.362.982 tăng 10.284.782
 Ba Lan tăng 1.144.249 tăng 1.195.163 tăng 1.156.011 giảm 1.123.945 giảm 1.259.209
 Hungary giảm 1.058.970 tăng 1.269.653 tăng 1.070.035 tăng 874.184 tăng 771.038
 Romania tăng 791.116 tăng 774.585 tăng 763.228 giảm 584.774 tăng 877.234
 Slovakia giảm 366.249 giảm 410.508 giảm 412.519 giảm 416.158 giảm 424.306
 Thổ Nhĩ Kỳ tăng 270.695 tăng 199.618 tăng 140.691 giảm 116.302 tăng 151.706
 Israel tăng 261.486 tăng 216.638 tăng 149.386 giảm 101.799 tăng 120.913
 Đức tăng 209.447 tăng 171.118 tăng 154.498 giảm 131.244 giảm 253.318
Tổng tăng 14.229.642 tăng 13333.096 giảm 12.428.286 giảm 12.711.507 tăng 24.671.227

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]